Đào tạo sau đại học

A. Thông tin tổng quát

I. THẠC SĨ

1.1. Kỹ thuật Công nghiệp

1.2. Kỹ thuật Cơ điện tử

1.3. Kỹ thuật Nhiệt

1.4. Kỹ thuật Cơ khí

1.4.1. Kỹ thuật Chế tạo

1.4.2. Kỹ thuật Tạo hình vật liệu

1.4.3. Kỹ thuật và quản lý thiết bị xây dựng, nâng chuyển

II. TIẾN SĨ

2.1. Kỹ thuật Nhiệt

2.2. Kỹ thuật Cơ khí

2.2.1. Kỹ thuật Chế tạo

2.2.2. Kỹ thuật Tạo hình vật liệu

2.2.3. Kỹ thuật Máy nâng, Máy vận chuyển liên tục

2.2.4. Kỹ thuật Cơ điện tử

B. Thông tin chi tiết

I. THẠC SĨ

1.1. KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

a. Mục tiêu đào tạo

Academics nguồn nhân lực trình độ cao cần thiết, chất lượng, đáp ứng yêu cầu của xã hội, có khả năng Nghiên cứu Khoa học & Chuyển giao công nghệ, đóng góp hiệu quả quá trình phát triển kinh tế, xã hội.

Academics học viên sau khi tốt nghiệp nắm vững kiến thức chuyên môn, có kỹ năng thực hành, có khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo nhóm, sáng tạo và có năng lực phát hiện, xác định vấn đề, thiết kế giải pháp giải quyết vấn đề, có khả năng triển khai giải pháp và tổ chức áp dụng các giải pháp thuộc chuyên ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp.

Học viên tốt nghiệp từ chương trinh bên cạnh được trang bị các kiến thức cơ bản, chuyên sâu và các kỹ năng chuyên môn còn có thái độ câu tiến, kỹ năng giao tiếp và kiến thức xã hội cần thiết giúp họ thành công trong nghê nghiệp, phù hợp với định hướng và nhiệm vụ của Trường và của Khoa.

Đặc biệt, học viên sau khi tốt nghiệp có thể:

  • Mục tiêu 1: Thể hiện chức năng, vai trò của mình trong môi trường công nghiệp sản xuất và dịch vụ, có khả năng thiết kế hệ thống phức tạp và ứng dụng các kiến thức khoa học, trang bị kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng giao tiếp.
  • Mục tiêu 2: Điều hành, phân tích, thiết kế, cải tiến và tích hợp hướng đến tối ưu hóa hệ thống sản xuất và dịch vụ trên cơ sở kiến thức ngành. Có khả năng tự tiến hành nghiên cứu tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề mới trong thiết kế, vận hành và cải tiến hệ thống.

b. Chuẩn đầu ra

  • Học viên theo học ngành Kỹ thuật Công nghiệp sẽ đạt được kết quả sau:
  • Đạt khả năng phân tích và nắm bắt hệ thống công nghiệp
  • Dễ dàng nhận định vấn đề, phân loại vấn đề và xác định tầm ảnh hưởng của vấn đề đối với tầm nhìn hệ thống.
  • Xây dựng kế hoạch giải quyết vấn đề một cách toàn diện và hiệu quả.
  • Đạt được khả năng xem xét, đánh giá các giải pháp và tiến hành triển khai.
  • Tổ chức thực hiện các giải pháp theo phương cách hiệu quả nhất.
  • Khả năng lãnh đạo, làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và khả năng sáng tạo.
  • Khả năng tự tiến hành Nghiên cứu Khoa học & Chuyển giao công nghệ.

c. Đối tượng tuyển sinh

  • Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc ngành gần với ngành hoặc chuyên ngành đăng ký dự thi.

d. Thời gian đào tạo: 2 năm

e. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ

f. Khung chương trình đào tạo

  • Phương thức 1: Không áp dụng
  • Phương thức 2:
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
A Khối kiến thức chung 5
1 Triết học 3
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
3 Anh văn
B Khối kiến thức bổ sung 15
1 Kinh tế kỹ thuật 2
2 Kỹ thuật hệ thống 2
3 Quản lý bảo trì công nghiệp 2
4 Quản lý vật tư tồn kho 2
5 Kiểm soát chất lượng 2
6 Thiết kế sản phẩm & dịch vụ 2
7 Quản lý dự án công nghiệp 2
C Khối kiến thức bắt buộc 13
1 Mô hình vận trù học tất định 2
2 Quản lý chất lượng tổng thể 2
3 Công nghệ tinh gọn trong sản xuất & dịch vụ 3
4 Hỗ trợ ra quyết định 3
5 Phân tích và thiết kế công việc 3
D Khối kiến thức tự chọn chuyên ngành 12
  Chuyên ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp  
1 Mô hình hóa & mô phỏng các mô hình ngẫu nhiên 3
2 Kỹ thuật thiết kế mặt bằng công nghiệp 3
3 Đánh giá kinh tế & quản lý dự án 3
4 Lập kế hoạch và điều độ trong sản xuất và dịch vụ 3
5 Hoạch định tồn kho và vật tư 3
6 Sản xuất tinh gọn nâng cao 3
7 Hệ thống thông tin quản lý 3
8 Logistics trong kinh doanh 3
Môn học tự chọn ngoài chương trình với sự đồng ý của GVHD và Khoa quản lý chuyên ngành ≤ 6
  Luận văn thạc sĩ 15
  TỔNG CỘNG 60
  • Phương thức 3: Phương thức nghiên cứu
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
A Khối kiến thức chung 5
1 Triết học 3
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao 2
3 Anh văn
B Khối kiến thức bổ sung 15
1 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học & thiết kế thực nghiệm 2
2 Kỹ thuật hệ thống 2
3 Đồ án kỹ thuật hệ thống 1
4 Quản lý bảo trì công nghiệp 2
5 Quản lý vật tư tồn kho 2
6 Kiểm soát chất lượng 2
7 Thiết kế sản phẩm & dịch vụ 2
8 Hoạch định chiến lược cho sản phẩm & công nghệ 2
C Khối kiến thức tự chọn phục vụ định hướng nghiên cứu 10
  Chọn 10 TC trong khối kiến thức bắt buộc và tự chọn của chương trình phương thức 2 10
  Luận văn thạc sĩ 30
  TỔNG CỘNG 60

1.2. KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

a. Mục tiêu đào tạo

Nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực Cơ điện tử, mục tiêu của chương trình đào tạo Cao học ngành Kỹ thuật Cơ điện tử là nâng cao kiến thức chuyên ngành cho người học về lĩnh vực Cơ điện tử. Sau khi tốt nghiệp, Thạc sĩ ngành Cơ điện tử ngoài khả năng có thể đảm trách tốt nhiệm vụ của một kỹ sư, còn có khả năng đảm nhiệm tốt công tác nghiên cứu tại các bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D), vị trí giảng dạy tại các trường kỹ thuật chuyên ngành, và có khả năng phát triển nghiên cứu sâu ở bậc Tiến sĩ.

Các mục tiêu cụ thể như sau:

  • Trang bị kiến thức nâng cao về chuyên ngành Cơ điện tử so với chương trình đào tạo bậc đại học ngành Cơ điện tử
  • Nâng cao tự khả năng nghiên cứu về các vấn đề các lĩnh vực thuộc chuyên ngành liên quan như nghiên cứu, phát triển, mô phỏng, thực nghiệm chế tạo các dây chuyền hệ thống cơ điện tử hoặc thiết bị cơ điện tử đơn lẻ mới bao gồm phần cơ khí, bộ điều khiển, mạch điện tử điều khiển v.v…
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu KT – XH, hội nhập quốc tế của HV sau khi tốt nghiệp: Thạc sĩ ngành Cơ điện tử ngoài khả năng có thể đảm trách tốt nhiệm vụ của một kỹ sư ngành Cơ điện tử, còn có khả năng đảm nhiệm tốt công tác nghiên cứu tại các bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D), vị trí giảng dạy tại các trường k ỹ thuật chuyên ngành, và có khả năng phát triển nghiên cứu sâu ở bậc Tiến sĩ

b. Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra đạt tối thiểu 5 yêu cầu

  1. Đạt các yêu cầu cụ thể của một Kỹ sư chuyên ngành Cơ điện tử với mức độ chuyên sâu hơn
  2. Có kiến thức kỹ thuật để giải quyết các bài toán thực tế thuộc lĩnh vực giao giữa các ngành kỹ thuật cơ, điện, công nghệ thông tin, …
  3. Có khả năng xây dựng kế hoạch, lập dự án, tổ chức, điều hành và quản lý kỹ thuật thuộc các chuyên ngành liên quan đến các kỹ thuật cơ, điện, công nghệ thông tin, …
  4. Có khả năng khảo sát, phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề về tự động hóa trong sản xuất công nghiệp
  5. Có khả năng tự nghiên cứu, học hỏi

c. Đối tượng tuyển sinh: Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc ngành gần với ngành hoặc chuyên ngành đăng ký dự thi.

d. Thời gian đào tạo: 2 năm

e. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ

f. Khung chương trình đào tạo

  • Phương thức 1: Không áp dụng
  • Phương thức 2:
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
A Khối kiến thức chung 5
1 Triết học 3
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
3 Anh văn
B Khối kiến thức bổ sung 15
1 Nguyên lý máy 3
2 Chi tiết máy 3
3 Động lực học và điều khiển 3
4 Kỹ thuật thủy lực & khí nén 2
5 Vi điều khiển 2
6 Thiết kế hệ thống Cơ điện tử 2
C Khối kiến thức bắt buộc 12
1 Mô hình hóa hệ thống Cơ điện tử 3
2 Cảm biến và ứng dụng 3
3 Hệ thống điều khiển hiện đại 3
4 Hệ thống điều khiển phi tuyến 3
D Khối kiến thức tự chọn chuyên ngành 13
1 Động lực học và điều khiển Robot 3
2 Điều khiển quá trình 3
3 Hệ thống sản xuất tiên tiến 2
4 Điều khiển thông minh 3
5 Thị giác máy tính 2
6 Điều khiển mặt trượt 2
7 Hệ tuyến tính và điều khiển 3
8 Thiết kế và phân tích cơ cấu nâng cao 2
9 Điện tử công suất 2
Môn học tự chọn ngoài chương trình với sự đồng ý của GVHD và Khoa quản lý chuyên ngành ≤ 6
  Luận văn thạc sĩ 15
  TỔNG CỘNG 60
  • Phương thức 3: Phương thức nghiên cứu
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
A Khối kiến thức chung 5
1 Triết học 3
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao 2
3 Anh văn
B Khối kiến thức bổ sung 15
1 Nguyên lý máy 3
2 Chi tiết máy 3
3 Động lực học và điều khiển 3
4 Kỹ thuật thủy lực & khí nén 2
5 Vi điều khiển 2
6 Thiết kế hệ thống Cơ điện tử 2
C Khối kiến thức tự chọn phục vụ định hướng nghiên cứu 10
  Chọn 10 TC trong khối kiến thức bắt buộc và tự chọn của chương trình phương thức 2 10
  Luận văn thạc sĩ 30
  TỔNG CỘNG 60

1.3. KỸ THUẬT NHIỆT

a. Mục tiêu đào tạo

Phương thức 2:

  • Trang bị các kiến thức nâng cao về: các hệ thống nhiệt (lò hơi, tuabin, trung tâm nhiệt điện, mạng nhiệt, kỹ thuật sấy), các hệ thống lạnh và điều hòa không khí, máy lạnh hấp thụ, kỹ thuật sử dụng hiệu quả năng lượng, các dạng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,…) và kỹ thuật tận dụng nhiệt thải (từ các động cơ nhiệt, các lò công nghiệp và các nguồn nhiệt thải khác).
  • Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về các lĩnh vực: hệ thống nhiệt, hệ thống lạnh và điều hòa không khí, kỹ thuật năng lượng tái tạo và kỹ thuật sử dụng hiệu quả năng lượng.
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu KT-XH, hội nhập quốc tế của HV sau khi tốt nghiệp: học viên được trang bị những kiến thức chuyên ngành nâng cao và cập nhật, có khả năng ứng dụng các bài toán về sử dụng năng lượng hiệu quả.

Phương thức nghiên cứu:

  • Trang bị các kiến thức nâng cao về: các hệ thống nhiệt (lò hơi, tuabin, trung tâm nhiệt điện, mạng nhiệt, kỹ thuật sấy), các hệ thống lạnh và điều hòa không khí, máy lạnh hấp thụ, kỹ thuật sử dụng hiệu quả năng lượng, các dạng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió,…) và kỹ thuật tận dụng nhiệt thải (từ các động cơ nhiệt, các lò công nghiệp và các nguồn nhiệt thải khác).
  • Nâng cao khả năng tự nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về các lĩnh vực như: hệ thống nhiệt, hệ thống lạnh và điều hòa không khí, kỹ thuật năng lượng tái tạo và kỹ thuật sử dụng hiệu quả năng lượng.
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu KT-XH, hội nhập quốc tế của HV sau khi tốt nghiệp: học viên được trang bị những kiến thức chuyên ngành nâng cao và cập nhật, có khả năng ứng dụng và giải quyết các bài toán về sử dụng năng lượng hiệu quả, có khả năng tiếp cận những vấn đề hiện đại đang được nhiều nước quan tâm như mối quan hệ giữa năng lượng và môi trường, có khả năng chủ trì các nhóm nghiên cứu.

b. Chuẩn đầu ra

Phương thức 2:

  • Nắm vững các kiến thức của chuyên ngành.
  • Có năng lực thiết kế và tổ chức thực hiện các công trình trong phạm vi chuyên ngành.
  • Có năng lực xây dựng, tổ chức và triển khai các dự án phù hợp với chuyên ngành.
  • Có khả năng hoạt động chuyên môn độc lập, tự cập nhật kiến thức chuyên ngành.
  • Có khả năng giảng dạy đại học.

Phương thức nghiên cứu:

  • Nắm vững các kiến thức của chuyên ngành.
  • Có năng lực thiết kế và tổ chức thực hiện các công trình trong phạm vi chuyên ngành.
  • Có năng lực xây dựng, tổ chức và triển khai các dự án phù hợp với chuyên ngành.
  • Có khả năng hoạt động chuyên môn độc lập, tự cập nhật kiến thức chuyên ngành.
  • Có khả năng nghiên cứu, đề xuất các giải pháp công nghệ thuộc các lĩnh vực nêu trên trong thực tiễn.
  • Có khả năng giảng dạy đại học.
  • Có khả năng chủ trì các nhóm nghiên cứu.

c. Đối tượng tuyển sinh

  • Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc ngành gần với ngành hoặc chuyên ngành đăng ký dự thi.

d. Thời gian đào tạo: 2 năm

e. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ

f. Khung chương trình đào tạo

  • Phương thức 1: Không áp dụng
  • Phương thức 2:
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
A Khối kiến thức chung 5
1 Triết học 3
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
3 Anh văn
B Khối kiến thức bổ sung 15
1 Kỹ thuật lạnh 2
2 Điều hòa không khí 2
3 Thiết bị trao đổi nhiệt 2
4 Kỹ thuật cháy 2
5 Lò hơi và mạng nhiệt 3
6 Bơm, quạt, máy nén 2
7 Tự động hóa các quá trình nhiệt lạnh 2
C Khối kiến thức bắt buộc 15
1 Nhiệt động 2
2 Truyền nhiệt 3
3 Quá trình cháy 2
4 Năng lượng tái tạo 3
5 Máy lạnh hấp thụ trong kỹ thuật điều hòa không khí 2
6 Trung tâm nhiệt điện 3
D Khối kiến thức tự chọn chuyên ngành 10
1 Bảo toàn và quản lý năng lượng 2
2 Phương pháp thực nghiệm 2
3 Thu hồi nhiệt thải 2
4 Dòng hai pha 2
5 Kỹ thuật nhiệt lạnh công nghiệp 2
6 Phương pháp số trong truyền nhiệt 2
7 Tối ưu hóa hệ thống năng lượng trong nhà máy 2
8 Ứng dụng phân tích Exergy trong công nghiệp 2
9 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững 2
10 Quản lý dự án 2
Môn học tự chọn ngoài chương trình với sự đồng ý của GVHD và Khoa quản lý chuyên ngành ≤ 6
  Luận văn thạc sĩ 15
  TỔNG CỘNG 60
  • Phương thức nghiên cứu:
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
A Khối kiến thức chung 5
1 Triết học 3
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao 2
3 Anh văn
B Khối kiến thức bổ sung 15
1 Kỹ thuật lạnh 2
2 Điều hòa không khí 2
3 Thiết bị trao đổi nhiệt 2
4 Kỹ thuật cháy 2
5 Lò hơi và mạng nhiệt 3
6 Bơm, quạt, máy nén 2
7 Tự động hóa các quá trình nhiệt lạnh 2
C Khối kiến thức tự chọn phục vụ định hướng nghiên cứu 10
  Chọn 10 TC trong khối kiến thức bắt buộc và tự chọn của chương trình phương thức 2 10
  Luận văn thạc sĩ 30
  TỔNG CỘNG 60

1.4. KỸ THUẬT CƠ KHÍ

a. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung:

  • Bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
  • Academics người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng nghề nghiệp năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ thạc sĩ và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc

Mục tiêu cụ thể:

  • Cung cấp kiến thức khoa học nền tảng, trang bị kiến thức chuyên sâu về các lãnh vực: vật liệu, kỹ thuật thiết kế, kỹ thuật chế tạo, hệ thống sản xuất…
  • Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc lãnh vực Kỹ thuật Cơ khí
  • Khả năng đáp ứng nhu cầu KT-XH, hội nhập, làm việc nhóm và trong môi trường quốc tế
  • Có đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc đa ngành, đa lãnh vực

b. Chuẩn đầu ra

  • Có khả năng nhận dạng và giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực cơ khí và các lĩnh vực khác có liên quan.
  • Thành thạo trong thiết kế, triển khai, phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm các hệ thống kỹ thuật
  • Có khả năng hợp lý hóa các vấn đề về thiết kế sản phẩm, quá trình và hệ thống thỏa mãn các yêu cầu về giá thành, năng suất, khả năng chế tạo trong môi trường cạnh tranh và đảm bảo tính bền vững, ..
  • Có khả năng hình thành và lãnh đạo nhóm trong môi trường đa lĩnh vực và đa chức năng
  • Có khả năng nhận thức và trao dồi đạo đức cá nhận, nghề nghiệp và xã hội
  • Có khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết các vấn đề cơ khí trong một bối cảnh môi trường công nghiệp, xã hội và kinh tế toàn cầu
  • Khả năng nhận ra các nhu cầu và động lực để tham gia vào việc học tập suốt đời
  • Khả năng phân tích và áp dụng kiến thức vào các vấn đề hiện tại và đương đại

c. Đối tượng tuyển sinh

  • Đã tốt nghiệp đại học đúng ngành hoặc ngành gần với ngành hoặc chuyên ngành đăng ký dự thi.

d. Thời gian đào tạo: 2 năm

e. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ

f. Khung chương trình đào tạo

  • Phương thức 1: Không áp dụng
  • Phương thức 2:
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
A Khối kiến thức chung 5
1 Triết học 3
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
3 Anh văn
B Khối kiến thức bổ sung 14
1 Nguyên lý máy 3
2 Kỹ thuật điều khiển tự động 3
3 Kỹ thuật thủy lực khí nén 2
4 Vật liệu học và xử lý 3
5 Kỹ thuật chế tạo 2 3
C Khối kiến thức bắt buộc 12
1 Động lực học cơ hệ 2
2 CAD/CAM nâng cao 2
3 Quy hoạch thực nghiệm 2
4 Lý thuyết gia công kim loại nâng cao 2
5 Công nghệ vật liệu mới 2
6 Cơ sở biến dạng tạo hình kim loại 2
D Khối kiến thức tự chọn chuyên ngành 14
  Chuyên ngành 1: Kỹ thuật chế tạo  
1 Đo lường nâng cao 2
2 Hệ thống sản xuất tiên tiến 2
3 Các phương pháp tính nâng cao 2
4 Thiết kế và phát triển sản phẩm 2
5 Vi gia công 2
6 Truyền nhiệt 2
7 Kỹ thuật mô phỏng 2
8 Kỹ thuật chuẩn đoán và giám sát tình trạng 2
9 Các phương pháp gia công tiên tiến 2
10 Hệ thống thông minh 2
11 Công nghệ gia công khuôn mẫu 2
12 Thiết kế và phân tích cơ cấu nâng cao 2
13 Sản xuất tinh gọn 2
14 Thiết kế hệ thống cơ khí theo độ tin cậy 2
15 MEMS 2
16 Ma sát học 2
  Chuyên ngành 2: Kỹ thuật tạo hình vật liệu  
1 Phương pháp thử vật liệu 2
2 Vật lý luyện kim 2
3 Mô phỏng các quá trình tạo hình vật liệu 2
4 Các phương pháp hàn nâng cao 2
5 Công nghệ xử lý vật liệu kim loại nâng cao 2
6 Các phương pháp biến dạng tạo hình nâng cao 2
7 Tự động hóa trong quá trình hàn và Robot hàn 2
8 Các phương pháp đúc nâng cao 2
9 Biến dạng tạo hình kim loại bột và composite 2
  Chuyên ngành 3: Kỹ thuật và quản lý thiết bị xây dựng, nâng chuyển  
1 Công nghệ và thiết bị nâng vận chuyển điển hình
2 Các tổ hợp thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng và tạo hình cấu kiện
3 Biến dạng và phá hủy vật liệu kim loại
4 Máy và thiết bị thi công chuyên dùng
5 Kỹ thuật chuẩn đoán và giám sát tình trạng
6 Cơ học đất nâng cao
7 Động lực học máy xây dựng nâng chuyển
Môn học tự chọn ngoài chương trình với sự đồng ý của GVHD và Khoa quản lý chuyên ngành ≤ 6
  Luận văn thạc sĩ 15
  TỔNG CỘNG 60
  • Phương thức nghiên cứu:
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
A Khối kiến thức chung 5
1 Triết học 3
2 Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao 2
3 Anh văn
B Khối kiến thức bổ sung 14
1 Nguyên lý máy 3
2 Kỹ thuật điều khiển tự động 3
3 Kỹ thuật thủy lực khí nén 2
4 Vật liệu học và xử lý 3
5 Kỹ thuật chế tạo 2 3
C Khối kiến thức tự chọn phục vụ định hướng nghiên cứu 10
  Chọn 10 TC trong khối kiến thức bắt buộc và tự chọn của chương trình phương thức 2 10
  Luận văn thạc sĩ 30
  TỔNG CỘNG 59

II. TIẾN SĨ

2.1. KỸ THUẬT NHIỆT

a. Mục tiêu đào tạo

Academics tiến sĩ ngành Kỹ thuật nhiệt có trình độ chuyên môn sâu cao, có khả năng nghiên cứu và lãnh đạo nhóm nghiên cứu các lĩnh vực của chuyển ngành, có tư duy khoa học, có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên ngành, có khả năng trình bày – giới thiệu các nội dung khoa học, đồng thời có khả năng đào tạo các bậc Đại học và Cao học.

b. Chuẩn đầu ra

Sau khi đã kết thúc thành công chương trình đào tạo Tiến sĩ ngành Kỹ thuật Nhiệt:

  • Có khả năng phát hiện và trực tiếp giải quyết các vấn đề khoa học thuộc các lĩnh vực kỹ thuật nhiệt, kỹ thuật lạnh, kỹ thuật năng lượng tái tạo và các kỹ thuật sử dụng hiệu quả năng lượng có liên quan.
  • Có khả năng dẫn dắt và lãnh đạo nhóm nghiên cứu thuộc các lĩnh vực nêu trên.
  • Có khả năng nghiên cứu, đề xuất và áp dụng các giải pháp công nghệ thuộc các lĩnh vực nêu trên trong thực tiễn.
  • Có khả năng viết, trình bày và giới thiệu các vấn đề khoa học thuộc các lĩnh vực nêu trên thông qua các bài báo khoa học và các báo cáo ở hội nghị khoa học, có khả năng giảng dạy đại học và sau đại học.

c. Đối tượng tuyển sinh

Người dự tuyển đào tạo trình độ Tiến sĩ là người có bằng thạc sĩ ngành phù hợp, bằng thạc sĩ ngành gần, hoặc bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành phù hợp loại khá trở lên. Quy định về ngành phù hợp và ngành gần được quy định theo quyết định số 3209/QĐ-ĐHBK-ĐTSĐH ngày 14/12/2012 của Hiệu trưởng trường ĐHBK.

  • Ngành phù hợp: Kỹ thuật nhiệt, Công nghệ nhiệt.
  • Ngành gần: Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật hóa học, Công nghệ chế biến Thủy sản.

d. Thời gian đào tạo

Thời gian thực hiện chương trình đào tạo tiến sĩ đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học có CTĐT từ 4,5 – 5 năm là 4 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học có CTĐT 4 năm là 5 năm tập trung liên tục.

e. Khung chương trình đào tạo

  NCS có bằng thạc sĩ NCS chỉ có bằng đại học

(Ngành phù hợp)

Ngành phù hợp Ngành gần
Tốt nghiệp dưới 5 năm Tốt nghiệp trên 5 năm Tốt nghiệp dưới 5 năm Tốt nghiệp trên 5 năm
Học phần bổ sung, chuyển đổi 0 6TC 9TC 9+6TC Theo CTĐT thạc sĩ tương ứng
Học phần trình độ tiến sĩ 10TC 10TC 10TC 10TC 10TC
Chuyên đề tiến sĩ 2x2TC 2x2TC 2x2TC 2x2TC 2x2TC
Tiểu luận tổng quan 1x2TC 1x2TC 1x2TC 1x2TC 1x2TC
Nghiên cứu khoa học 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo
Luận án tiến sĩ Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường

f. Nội dung chương trình đào tạo

  • Học phần bổ sung, chuyển đổi
    • Các học phần bổ sung, chuyển đổi là các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ tương ứng.
  • Học phần trình độ tiến sĩ
    • Mỗi học phần ở trình độ tiến sĩ có khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ, NCS phải hoàn thành ít nhất 10TC các học phân thuộc trình độ tiến sĩ, trong đó có 2TC môn phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao. Điểm hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ là từ 7 trở lên
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
1 Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao 2
2 Sử dụng hiệu quả năng lượng trong kỹ thuật lạnh 2
3 Máy lạnh hấp thụ và công nghệ điều hòa không khí 2
4 Năng lượng tái tạo và các ứng dụng 2
5 Công nghệ chuyển hóa nhiệt năng bền vững 2
6 Nâng cao hiệu quả sản xuất điện từ nhiên liệu hữu cơ 2
7 Tận dụng năng lượng thứ cấp 2
8 Bảo toàn và quản lý năng lượng 2

2.2. KỸ THUẬT CƠ KHÍ

a. Mục tiêu đào tạo

Academics tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí với các chuyên ngành: Kỹ thuật chế tạo; Kỹ thuật máy nâng, máy vận chuyển liên tục; Kỹ thuật tạo hình vật liệu và Kỹ thuật Cơ điện tử có trình độ chuyên môn sâu cao, có khả năng nghiên cứu và lãnh đạo nhóm nghiên cứu các lĩnh vực của chuyên ngành, có tư duy khoa học, có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên ngành, có khả năng trình bày, giới thiệu các nội dung khoa học, đồng thời có khả năng đào tạo bậc đại học và sau đại học.

b. Chuẩn đầu ra

Sau khi đã kết thúc thành công chương trình đào tạo, tiến sĩ ngành Kỹ thuật Cơ khí:

  • Có khả năng phát hiện và trực tiếp giải quyết các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực kỹ thuật, kỹ thuậ chế tạo và những công nghệ có liên quan; cơ điện tử; lĩnh vực kỹ thuật máy nâng, máy vận chuyển liên tục; lĩnh vực tạo hình và xử lý vật liệu.
  • Có khả năng dẫn dắt và lãnh đạo nhóm nghiên cứu thuộc các lĩnh vực thuộc kỹ thuật cơ khí, cơ điệ tử; kỹ thuật chế tạo; lĩnh vực kỹ thuật máy nâng, máy vận chuyển liên tục; lĩnh vực tạo hình và xử lý vật liệu.
  • Có khả năng nghiên cứu, đề xuất và áp dụng các giải pháp công nghệ thuộc các lĩnh vực nêu trên trong thực tiễn.
  • Có khả năng viết, trình bày và giới thiệu các vấn đề khoa học thuộc các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ cơ khí thông qua các bài báo khoa học và các báo cáo ở hội nghị khoa học; có khả năng giảng dạy đại học và sau đại học. Các chuẩn đầu ra này có thể đạt được thông qua các môn học bổ sung, chuyển đổi, các học phần trình độ tiến sĩ, các nghiên cứu độc lập, các seminar, các bài báo được công bố và luận án tiến sĩ.
  • Luận án tiến sĩ là một công trình NCKH độc đáo, sáng tạo, có đóng góp mới về mặt lý luận hoặc giải pháp công nghệ, chứa đựng những tri thức mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của ngành Kỹ thuật Cơ khí hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề khoa học, công nghệ đang đặt ra.

c. Đối tượng tuyển sinh

  • NCS có bằng thạc sĩ ngành phù hợp
    • Ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
    • Ngành Kỹ Thuật Cơ Điện Tử
    • Ngành Kỹ Thuật Cơ Khí Động Lực
  • NCS có bằng thạc sĩ ngành gần phù hợp
    • Ngành Cơ Kỹ Thuật
    • Ngành Kỹ Thuật Nhiệt
    • Ngành Kỹ Thuật Vật Liệu
    • Ngành Kỹ Thuật Công Nghiệp
    • Ngành Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa
    • Ngành Vật lý Kỹ thuật

Tất cả các ngành kỹ thuật khác sẽ được Hội đồng liên ngành/ ngành quyết định khi thí sinh nộp hồ sơ.

  • NCS có bằng đại học ngành phù hợp
    • Ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
    • Ngành Kỹ Thuật Ôtô – Máy Động Lực
    • Ngành Kỹ Thuật Vật Liệu (Kim Loại)
    • Ngành Cơ Kỹ Thuật
    • Ngành Kỹ Thuật Cơ Điện Tử

d. Thời gian đào tạo

– Thời gian thực hiện chương trình đào tạo (CTĐT) tiến sĩ đối với nghiên cứu sinh (NCS) có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học (ĐH) có CTĐT đào tạo từ 4,5 – 5 năm là 4 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp ĐH có CTĐT 4 năm là 5 năm tập trung liên tục.

– Trường hợp NCS không theo học tập trung liên tục được và được Trường chấp nhận thì CTĐT và nghiên cứu của NCS phải có tổng thời gian học tập nghiên cứu như quy định tại khoản 4a của Điều này, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại bộ môn đào tạo để thực hiện đề tài nghiên cứu.

e. Khung chương trình đào tạo

  NCS có bằng thạc sĩ NCS chỉ có bằng đại học

(Ngành phù hợp)

Ngành phù hợp Ngành gần
Tốt nghiệp dưới 5 năm Tốt nghiệp trên 5 năm Tốt nghiệp dưới 5 năm Tốt nghiệp trên 5 năm
Học phần bổ sung, chuyển đổi 0 6TC 9TC 9+6TC Theo CTĐT thạc sĩ tương ứng
Học phần trình độ tiến sĩ 10TC 10TC 10TC 10TC 10TC
Chuyên đề tiến sĩ 2x2TC 2x2TC 2x2TC 2x2TC 2x2TC
Tiểu luận tổng quan 1x2TC 1x2TC 1x2TC 1x2TC 1x2TC
Nghiên cứu khoa học 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo
Luận án tiến sĩ Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường Bảo vệ cấp Khoa và cấp Trường

f. Nội dung chương trình đào tạo

  • Học phần bổ sung, chuyển đổi
    • Các học phần bổ sung, chuyển đổi là các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ tương ứng.
  • Học phần trình độ tiến sĩ
    • Học phần này có 8 tín chỉ tự chọn và môn Phương pháp nghiên cứu khoa học (2TC). Căn cứ vào hướng đề tài của NCS, tập thể giáo viên hướng dẫn và Ban chủ nhiệm liên ngành/ Ngành sẽ qui định cụ thể tên môn học của học phần trình độ tiến sĩ phù hợp. Danh sách các môn học:
STT MÔN HỌC SỐ TÍN CHỈ
  Chuyên ngành 1: Kỹ thuật Chế tạo  
1 Động lực học cơ hệ 2
2 CAD/CAM nâng cao 2
3 Quy hoạch thực nghiệm 2
4 Lý thuyết gia công kim loại nâng cao 2
5 Công nghệ vật liệu mới 2
6 Cơ sở biến dạng tạo hình kim loại 2
7 Đo lường nâng cao 2
8 Hệ thống sản xuất tiên tiến 2
9 Các phương pháp tính nâng cao 2
10 Thiết kế và phát triển sản phẩm 2
11 Vi gia công 2
12 Truyền nhiệt 2
13 Kỹ thuật mô phỏng 2
14 Kỹ thuật chuẩn đoán và giám sát tình trạng 2
15 Các phương pháp gia công tiên tiến 2
16 Hệ thống thông minh 2
17 Công nghệ gia công khuôn mẫu 2
18 Thiết kế và phân tích cơ cấu nâng cao 2
19 Sản xuất tinh gọn 2
20 Thiết kế hệ thống cơ khí theo độ tin cậy 2
21 MEMS 2
22 Ma sát học 2
  Chuyên ngành 2: Kỹ thuật máy nâng, máy vận chuyển liên tục  
1 Động lực học cơ hệ 2
2 CAD/CAM nâng cao 2
3 Quy hoạch thực nghiệm 2
4 Lý thuyết gia công kim loại nâng cao 2
5 Công nghệ vật liệu mới 2
6 Cơ sở biến dạng tạo hình kim loại 2
7 Công nghệ và thiết bị nâng vận chuyển điển hình 3
8 Các tổ hợp thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng và tạo hình cấu kiện 3
9  Biến dạng và phá hủy vật liệu kim loại 2
10 Máy và thiết bị thi công chuyên dùng 2
11 Kỹ thuật chuẩn đoán và giám sát tình trạng 2
12 Cơ học đất nâng cao 3
13 Động lực học máy xây dựng nâng chuyển 2
  Chuyên ngành 3: Kỹ thuật tạo hình vật liệu  
1 Động lực học cơ hệ 2
2 CAD/CAM nâng cao 2
3 Quy hoạch thực nghiệm 2
4 Lý thuyết gia công kim loại nâng cao 2
5 Công nghệ vật liệu mới 2
6 Cơ sở biến dạng tạo hình kim loại 2
7 Phương pháp thử nghiệm vật liệu 2
8 Vật lý luyện kim 2
9 Mô phỏng các quá trình tạo hình vật liệu 2
10 Các phương pháp hàn nâng cao 2
11 Công nghệ xử lý vật liệu kim loại nâng cao 2
12 Các phương pháp biến dạng tạo hình nâng cao 2
13 Tự động hóa trong quá trình hàn và Robot hàn 2
14 Các phương pháp đúc nâng cao 2
15 Biến dạng tạo hình kim loại bột và composite 2
  Chuyên ngành 4: Kỹ thuật Cơ điện tử  
1 Động học và động lực học máy
2 Hệ tuyến tính và điều khiển
3 Hệ thống điều khiển phi tuyến
4 Kỹ thuật người máy và điều khiển
5 Thiết kế và phân tích cơ cấu nâng cao
6 Hệ thống điều khiển hiện đại
7 Mô hình hóa hệ Cơ điện tử
8 Điện tử công suất
9 Hệ thống Cơ điện tử nâng cao
10 Hệ thống điều khiển thông minh
11 Hệ thống sản xuất tiên tiến
12 Xử lý tín hiệu (Cơ điện tử)
13 Thị giác máy tính
14 Điều khiển mặt trượt
15 Cảm biến và ứng dụng
16 Điều khiển quá trình