Heat and refrigeration engineering

GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÔN

Bộ môn Công Nghệ Nhiệt Lạnh thuộc khoa Cơ Khí trường Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào ngày 22/01/2002.Tiền thân của bộ môn là Trung Tâm Nghiên Cứu Thiết Bị Nhiệt và Năng Lượng Mới. Ngoài nhiệm vụ đào tạo kỹ sư ngành nhiệt lạnh, trung tâm còn tập trung nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị thuộc lĩnh vực năng lương nhiệt và năng lượng tái tạo.

Những lĩnh vực chuyên môn của bộ môn: nhiệt công nghiệp, nhiệt điện,kỹ thuật sấy, kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí, năng lượng tái tạo, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

Nhiệt công nghiệp và nhiệt điện là lĩnh vực chuyên môn truyền thống. Rất nhiều dây chuyền sản xuất công nghiệp cần nhiệt năng. Vấn đề quan tâm không chỉ là thiết kế, vận hành đúng các thiết bị nhiệt; mà còn phải sao cho có hiệu quả kinh tế cao và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của nước ta đang được đẩy mạnh, đời sống người dân càng được nâng cao nên kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí là nhu cầu không thể thiếu. Nó góp phần cải thiện điều kiện sống và làm việc của mọi người cũng như đáp ứng các yêu cầu công nghệ trong sản xuất công nghiệp.

Dĩ nhiên sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, gió, sinh khối…) thay thế các nguồn năng lượng truyền thống (nhiên liệu hóa thạch, thủy điện…) là một vấn đề đang được quan tâm không chỉ ở nước ta mà cả trên toàn thế giới.

Trong quá trình học tập, sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức cơ bản chuyên ngành nhiệt lạnh. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

Các công việc liên quan đến lĩnh vực lạnh công nghiệp – điều hòa không khí như:

Các công ty tư vấn thiết kế hệ thống lạnh công nghiệp – điều hòa không khí và các thiết bị nhiệt khác có liên quan.

  • Giám sát và triển khai thi công các hệ thống lạnh công nghiệp, điều hòa không khí trung tâm và dân dụng.
  • Các công ty chuyên kinh doạnh các thiết bị nhiệt – lạnh và các thiết bị phụ trợ có liên quan.
  • Vận hành, bảo trì các hệ thống lạnh công nghiệp – điều hòa không khí trong các nhà máy, xí nghiệp, trung tâm thương mại, kho cấp – trữ lạnh…

Các công việc liên quan đến lĩnh vực nhiệt điện, nhiệt công nghiệp như:

Thiết kế các thiết bị cung cấp nhiệt (lò hơi, calorifer…) phụ vụ cho các quy trình trong các nhà máy, xí nghiệp như nhà máy giấy, nhà máy chế biến thực phẩm, dệt may, mía đường, ngành nhựa – chất dẻo, xí nghiệp dược phẩm …

  • Chế tạo, sản xuất, kinh doanh các thiết bị nói trên.
  • Giám sát, triển khai thi công các hạng mục trong nhà máy nhiệt điện.
  • Vận hành, bảo trì các hệ thống cung cấp nhiệt trong các xí nghiệp, nhà máy, khu công nghiệp.

Các công việc thuộc lĩnh vực năng lượng tái tạo và sử dụng hiệu quả năng lượng như:

Tư vấn thiết kế và thi công các hệ thống sử dụng năng lượng tái tạo.

  • Tư vấn các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất công nghiệp và dân dụng.
  • Kinh doanh các thiết bị tiết kiệm năng lượng và các hệ thống sử dụng năng lượng tái tạo.

Hàng năm bộ môn tiếp nhận từ 70 đến 90 sinh viênđại học và từ 10 đến 20 học viên cao học. So với tình hình hiện nay thì nhu cầu sử dụng kỹ sư Nhiệt Lạnh ngày càng tăng cao. Theo thống kê hàng năm thì số kỹ sư tốt nghiệp đều tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành đã học.

Thông tin chi tiết về các hoạt động của Bộ môn Công Nghệ Nhiệt Lạnh, vui lòng vào website: www.nhietlanh.net

NHÂN SỰ

1. Nhân sự cơ hữu

Họ tên Học hàm / Học vị Trách nhiệm Liên lạc (email, Điện thoại) Chuyên môn chính, định hướng nghiên cứu
Lê Chí Hiệp Tiến sĩ/ Giáo sư Chủ nhiệm Bộ môn Email : lechihiep@gmail.com

 

– Sử dụng năng lượng mặt trời để làm lạnh, cung cấp nước nóng, sấy, chưng cất nước và sinh công cơ học.

– Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng.

– Mối quan hệ giữa năng lượng và môi trường.

– Máy lạnh hấp thụ.

– Công nghệ làm lạnh bay hơi và tách ẩm bằng chất hút ẩm.

 Hà Anh Tùng  Tiến sĩ  GVC  Email: xingau2000@yahoo.com  – Chuyên môn chính:  giảng dạy kiến thức cơ bản về Nhiệt động, Truyền nhiệt, Vật liệu nhiệt lạnh, Kỹ thuật lạnh và các ứng dụng thực tế.- Định hướng nghiên cứu: ứng dụng phương pháp số trong tính toán truyền nhiệt, đưa các phần mềm thiết kế, đồ họa vào các môn chuyên ngành, sử dụng năng lương mặt trời để chưng cất nước biển, nghiên cứu chế tạo động cơ gió cho qui mô gia đình, các giải pháp tận dụng nhiệt thải và tiết kiệm năng lượng, vv…
Nguyễn Văn Tuyên Tiến sĩ GVC Email :  tuyen55@gmail.com

 

–          Hệ thống và thiết bị nhiệt công nghiệp.

–          Thiết bị lò hơi và thiết bị chịu áp lực.

–          Kỹ thuật cháy.

–          Công nghệ về nhiên liệu sinh khối.

–          Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

 Bùi Ngọc Hùng  Tiến sĩ  GVC  Email: hungbuingoc@yahoo.com  Chuyên môn chính: Điều hòa không khí và Lạnh công nghiệpHướng nghiên cứu:

–          Thiết kế các hệ thống điều hòa và xử lý không khí

–          Ống nhiệt

–          Năng lượng mặt trời

–          Bơm nhiệt

–          Thiết bị lạnh công nghiệp

–          Các hệ thống điều khiển và tự động hóa trong lĩnh vực Nhiệt lạnh

Trần  Văn Hưng Tiến sĩ GV Email: tranhung70@yahoo.com

 

– Nhiệt động lực học

– Truyền nhiệt

– Điều hòa không khí

– Tuabin hơi & tuabin khí

– Trung tâm nhiệt điện

– Năng lượng bền vững.

Nguyễn Minh Phú Tiến sĩ Giảng viên Email: nmphu@hcmut.edu.vn

 

– Nhiệt động lực học

– Truyền nhiệt

– Điều hòa không khí

– Phương pháp số trong truyền nhiệt

– Tiết kiệm năng lượng

Nguyễn Văn Hạp Thạc sĩ GV Email : nguyenvanhap@gmail.com

Nghiên cứu sinh tại Hàn Quốc

Năng lượng mặt trời, điều hoà không khí, tiết kiệm năng lượng.
Hoàng Thị Nam Hương Thạc sĩ GV Email:  nanxiang76@yahoo.com;

 

Năng lượng mặt trời, điều hoà không khí, tiết kiệm năng lượng.
Nguyễn Thị Minh Trinh Thạc sĩ GV Email:  ngtmtrinh@yahoo.com

 

Kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí.

Năng lượng tái tạo

Các nghiên cứu về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.

Võ Kiến Quốc Thạc sĩ GV Email: vokenquoc1980@yahoo.com

 

Năng lượng mặt trời, điều hoà không khí, tiết kiệm năng lượng.
Phan Thành Nhân Thạc sĩ GV Email:  nhan299@yahoo.com

 

Năng lượng mặt trời, điều hoà không khí, tiết kiệm năng lượng
Huỳnh Phước Hiển Thạc sĩ Email:  hphien@hcmut.edu.vn

 

Năng lượng mặt trời, kỹ thuật lạnh và điều hoà không khí
Nguyễn Văn Hạnh Kỹ sư Email: nguyenvanhanh2909@gmai.com Chuyên môn chính: Giảng dạy thực hành, quản lý phòng thí nghiệm

Định hướng nghiên cứu: Sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng lượng, các nguồn năng lượng mới.

Vũ Hải Dương Kỹ sư Nghiên cứu viên Email : haiduong_ckbk@yahoo.com.vn

 

Kỹ sư Nhiệt Lạnh.

Thiết kế, chế tạo lò hơi, các loại thiết bị Nhiệt Lạnh.

Ngô Thiên Tứ Thạc sĩ Nghiên Cứu Viên Email : ngothientu_tn@yahoo.com.vn

 

– Nghiên cứu các lĩnh vực về nhiệt mặt trời.

– Hệ thống điều hòa không khí trung tâm.

– Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng.

2. Nhân sự thỉnh giảng

Họ tên Học hàm/Học vị Trách nhiệm Liên lạc (email, Điện thoại) Chuyên môn chính, định hướng nghiên cứu
Nguyễn Thế Bảo Tiến sĩ Email: drthebao@yahoo.com

 

Đo lường nhiệt.

Kỹ thuật điều khiển tự động Năng lượng tái tạo

Sử dụng năng lượng hiệu quả.

ĐÀO TẠO

1. Sau đại học:

  • Bắt đầu giảng dạy sau đại học từ năm 2002
  • Giảng dạy mỗi năm 13 môn học.
  • Hướng dẫn luận văn thạc sĩ đều đặn mỗi học kỳ.
  • Hướng dẫn nghiên cứu sinh: đang thực hiện 02 học viên.

2. Đại học

Chính quy:

  • Môn Nhiệt Động Lực Học là môn cơ sở ngành nhiệt, được dạy cho sinh viên ở nhiều khoa trong trường. Trung bình mỗi năm 28 lớp môn học.
  • Môn Truyền Nhiệt (dạy cho sinh viên khoa Kỹ Thuật Giao Thông, Công Nghệ Vật Liệu, Cơ Khí): trung bình mỗi năm 17 lớp môn học.
  • Ngành Kỹ Thuật Nhiệt Lạnh: 22 môn chuyên ngành.

Tại chức học tại Đại Học Bách Khoa và địa phương:

  • Trung bình mỗi năm giảng dạy 11 lớp môn học.

Ngoài ra hàng năm bộ môn còn đảm nhiệm giảng dạy một số môn học cho:

  • Trung tâm Bảo dưỡng công nghiệp (3 môn)
  • PFIEV (2 môn)
  • Kỹ sư tài năng (2 môn)
  • Chương trình quốc tế: đảm nhận giảng dạy bằng Tiếng Anh môn Thermodynamics (nằm trong chương trình bán du học liên kết với các đại học của Úc và Mỹ) từ năm 1994.
  • Chương trình tiên tiến: đảm nhận giảng dạy các môn Thermal Physics và Thermodynamics (bằng tiếng Anh, theo giáo trình của University of Illinois at Urbana – Champaign)

Hệ đại học chính qui

Hệ đại học không chính qui

Lectures do bộ môn quản lý và tham gia giảng dạy:

STT Tên môn học Mã MH Cao học Đại học
CQ TC
1. Vật liệu nhiệt lạnh 210002 X
2. TN nhiệt động & truyền nhiệt 210004 X
3. Thiết bị trao đổi nhiệt 210006 X
4. Thiết bị điện 210007 X
5. Kỹ thuật cháy 210008 X
6. Kỹ thuật lạnh 210009 X
7. Lò hơi và mạng nhiệt 210010 X
8. Kỹ thuật sấy 210011 X
9. Điều hòa không khí 210012 X
10. Năng lượng tái tạo 210013 X
11. Nhiệt động 210014 X
12. Truyền nhiệt 210015 X
13. Tuabin hơi và khí 210023 X
14. TĐ hóa các QT nhiệt lạnh 210028 X
15. Đo lường nhiệt 210029 X
16. ĐAMH lò hơi 210033 X
17. Truyền nhiệt và TB trao đổi nhiệt 210034 X
18. TT điện lạnh & ĐHKK 210038 X
19. Trung tâm nhiệt điện 210039 X
20. L/đặt,  vận hành, sc hệ thống lạnh 210041 X
21. Điện trong kỹ thuật lạnh 210042 X
22. Bơm, quạt, máy nén khí 202009 X
23. Truyền nhiệt 0250 12 X
24. Nhiệt động 0250 55 X
25. Qúa trình cháy 0250 57 X
26. Năng lượng tái tạo 0250 58 X
27. Máy lạnh hấp thụ trong kỹ thuật điều hòa không khí 2050 59 X
28. Trung tâm nhiệt điện 0250 60 X
29. Bảo toàn và quản lý năng lượng 0250 61 X
30. Phương pháp thực nghiệm 0250 62 X
31. Thu hồi nhiệt thải 0250 63 X
32. Dòng hai pha 0250 64 X
33. Kỹ thuật lạnh công nghiệp 0250 65 X
34. Phương pháp số trong truyền nhiệt 0250 66 X
35. Tối ưu hóa hệ thống năng lượng trong nhà máy 0250 67 X
36. Ứng dụng phân tích Exergy trong công nghiệp 0250 68 X
37. Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững 0250 69 X
38. Quản lý dự án 0750 13 X

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Từ năm 2007 đến nay các thầy cô trong bộ môn đã chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học cấp trọng điểm Đại học Quốc gia

Bộ môn đã hoàn thiện việc xây dựng Phòng thí nghiệm Nhiệt Động và Truyền Nhiệt với nhiều thiết bị hiện đại phục vụ nghiên cứu, đào tạo Đại học, Sau đại học, Nghiên cứu sinh trong các lĩnh vực nhiệt, lạnh, điều hòa không khí, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Bộ môn luôn tạo điều kiện cho sinh viên, học viên cao học tiếp cận với các thiết bị, mô hình trong phòng thí nghiệm thông qua các môn học Thí nghiệm, thực tập do bộ môn quản lý.

Các thành viên của Bộ môn luôn tích cực tham gia các hoạt động khoa học công nghệ ở quy mô Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh, cấp bộ, và dự án khoa học ở các tỉnh khác.

1. Hướng nghiên cứu

Tiếp tục chuyên sâu hơn nữa về các lĩnh vực kỹ thuật nhiệt, kỹ thuật lạnh công nghiệp và kỹ thuật điều hòa không khí.

Phát triển nghiên cứu, đào tạo các lĩnh vực mới rất đang được quan tâm như:

  • Máy lạnh hấp thụ
  • Làm lạnh bay hơi và tách ẩm bằng chất hút ẩm.
  • Tác nhân lạnh thân thiện với môi trường.
  • Tích trữ lạnh trong kỹ thuật điều hoà không khí.
  • Các công nghệ và thiết bị nhiệt đạt hiệu suất cao và bảo vệ môi trường.
  • Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng trong các nhà máy công nghiệp nhẹ, trong các toà nhà, khách sạn.
  • Năng lượng gió: sử dụng năng lượng gió để phát điện và bơm nước.
  • Năng lượng mặt trời: sử dụng năng lượng mặt trời để làm lạnh, sản xuất nước nóng và chưng cất nước; phát triển một số mô hình về nhà mặt trời
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu về bức xạ mặt trời và gió.
  • Sử dụng nhiên liệu sinh khối (trấu, bã mía,…) để sản xuất nhiệt và điện.

2. Các đề tài

Trong thời gian qua, bộ môn đã thực hiện nhiều đề tài cấp tỉnh, cấp thành phố, cấp bộ và cấp trường được nghiệm thu và đánh giá tốt.

Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang thực hiện:

TT Mã đề tài Tên đề tài Chủ nhiệm Cấp quản lý Kinh phí duyệt (Triệu đồng) Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Xếp loại
    Nghiên cứu khả năng ứng dụng năng lượng mặt trời để đáp ứng các nhu cầu về điều hòa không khí (cấp bộ – đã nghiệm thu) Lê Chí Hiệp          
    Xây dựng chương trình năng lượng tái tạo và sử dụng hiệu quả năng lượng (cấp đại học quốc gia – đã nghiệm thu) Lê Chí Hiệp          
    Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm ống nhiệt mặt trời để cấp nhiệt cho máy lạnh hấp thụ H2O-LiBr trong điều kiện Việt Nam (cấp bộ, trọng điểm – đã nghiệm thu) Lê Chí Hiệp          
    Nghiên cứu các bộ biến đổi năng lượng điện mặt trời cải thiện hiệu suất và giải pháp giao tiếp mạng cho các nguồn điện mặt trời phân tán trong lưới điện hiện đại (cấp bộ, trọng điểm – thực hiện 2012 đến 2014) Lê Chí Hiệp (đồng chủ trì đề tài)          
    Hoàn thiện thiết kế và triển khai ứng dụng bộ hâm nước tận dụng nhiệt thải công nghiệp để tiết kiệm nhiên liệu(cấp trọng điểm đại học quốc gia – đã nghiệm thu) Nguyễn Văn Tuyên          
    Nghiên cứu tối ưu hóa công nghệ mới sản xuất nước đá cây với tốc độ nhanh thay thế cho công nghệ cũ có tốc độ chậm hiện nay để giảm chi phí đầu tư và vận hành (cấp trọng điểm đại học quốc gia – đã nghiệm thu) Hà Anh Tùng          
    Nghiên cứu đặc tính thủy động học và xác định các tiêu chuẩn không thứ nguyên ở chế độ tầng sôi của một số biomass để phục vụ công nghệ biến đổi năng lượng (cấp đại học quốc gia – đã nghiệm thu) Nguyễn Văn Tuyên          
    Nghiên cứu chế tạo động cơ gió kiểu mới quy mô gia đình (cấp trường – đang thực hiện) Hà Anh Tùng          
    Nghiên cứu tính toán thiết kế máy lạnh hấp thụ NH3 – H2O loại gián đoạn để sản xuất nước đá Võ Kiến Quốc          

THÔNG TIN TRANG THIẾT BỊ

STT TÊN THIẾT BỊ MÔ TẢ THIẾT BỊ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
1 Mô hình thí nghiệm lạnh hấp thụ Mô hình máy lạnh hấp thụ sử dụng cặp môi chất NH3 – H2O, nguồn năng lượng chính cấp vào là nhiệt năng.

Nguốn cung cấp nhiệt: điện trở, đốt gas và tấm pin năng lượng mặt trời.

Công  suất pin năng lượng MT: 60 Wp.

Công suất của điện trở gia nhiệt: 105W

2 Thiết bị nghiên cứu hệ thống điều hòa điều hòa không khí –  Có hệ thống tạo ẩm và có thể điều chỉnh tự động

–  Hệ thống thu hồi và trao đổi không khí với môi trường bên ngoài gồm 3 van bướm kết hợp, chế độ giám sát tự động với chức năng hiệu chỉnh cân bằng

– Bộ thu thập dữ liệu bao gồm: 4 nhiệt kế, 4 hydrometer số, 4 đồng hồ đo dòng chảy đặt trong bộ phận làm lạnh

– Các thiết bị đo điện năng tiêu thụ

– Bộ phận làm lạnh và khử ẩm với 8 ngăn bao gồm: mạch làm lạnh dùng máy nén công suất 865 W, bộ ngưng tụ khí, bộ trao đổi nước và hiệu chỉnh có các thiết bị an toàn, bộ hiệu chỉnh cân bằng

– Điện trở nhiệt dùng cho thay đổi giá trị tải hiện và ẩn trong buồng mô phỏng môi trường

– Hệ thống đường dẫn khí và buồng mô phỏng môi trường

Nguồn điện: 230V – 50Hz

Tác nhân lạnh: R407C

Máy nén piston loại kín (Thể tích hút: 18,6 m3) – công suất 865W

Quạt hướng trục (công suất 18W, lưu lượng: 160 m3/h – tốc độ: 2650 vòng/phút

3 Máy hút ẩm kiểu roto DT- 210 Thiết bị được chế tạo thành một cụm hoàn chỉnh bao gồm: chất hút ẩm, quạt, bộ lọc không khí và điện trở gia nhiệt.

Các miệng gió được chế tạo có thể kết nối với các ống gió tiêu chuẩn

Công suất hút ẩm : 0,6 kg/h ở điều kiện chuẩn 20oC, độ ẩm 60%

Công suất điện tiêu thụ : 1100W

Nguồn điện  : 1pha/220V/50Hz

Lưu lượng gió danh định : 210 m3/h

Độ ồn : < 53,3 dB

Trọng lượng : 16,5 kg.

4 Tủ nung F0810 Các tính năng của thiết bị:

Khả năng tăng nhiệt độ nhanh trong khoảng thời gian ngắn – nhờ được cách nhiệt tốt.

Kết cấu nhỏ gọn nhưng không gian bên tong tủ nung lớn.

Có chức năng báo lỗi tự động.

Khoảng nhiệt độ nung : 100 – 1150oC

Độ chính xác : ± 2 oC

Thời gian tối đa để đạt đến nhiệt độ nung: 80 phút

Làm mát bằng quạt

Có thể hoạt động theo chương trình cài sẵn

Thời gian nung: hiển thị từ 1 phút đến 999 giờ

Có chế độ tự động khởi động, tự động tắt.

Nguồn: 220VAC, 19A, 50/60Hz

Công suất: 4kW

Dung tích: 30 lít

Kích thước: 506 x 655 x 727 mm

5 Tủ sấy Tủ sấy làm việc theo nguyên tắc sấy đối lưu và bức xạ.

Có chức năng bảo vệ quá nhiệt kép

Kiểm soát nhiệt độ bằng vi xử lý với đầu dò PT 100

Tất cả các thông số hiện trên màn hình LED

Sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu

Khoảng nhiệt độ sấy: 30oC – 220 oC

Kiểm soát nhiệt độ bằng vi xử lý với đầu dò PT 100

Tất cả các thông số hiện trên màn hình LED

Độ chính xác: 0,5 oC

Dung tích: 108 lít

Điều chỉnh thời gian: từ 1 phút đến  99 giờ 59 phút

Nguồn: 220V/50Hz

Công suất điện: 2kW

Kích thước ngoài: 710 x 760 x 550 mm

Kích thước trong: w x h x d: 560 x 480 x 400 mm

Trọng lượng: 56 kg

6 THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU THỜI TIẾT  Đo và hiển thị:

Áp suất khí quyển

Nhiệt độ và độ ẩm trong  nhà và ngoài trời.

Nhiệt độ đọng sương

Hướng và tốc độ gió

Lượng mưa

Cường độ bức xạ mặt trời

Chỉ số UV

Áp suất khí quyển: 880-1080 mbar ± 1,0 mbar

Nhiệt độ:  -40 – 65oC  ± 0,5oC

Độ ẩm tương đối: 0-100% ± 3%

Nhiệt độ đọng sương:           -76 – 54°C ± 1oC –

Gió:

+ Hướng: 0-360°  ± 7°

+ Tốc độ: 1-67 m/s ± 5%

Lượng mưa:0-99,99″ ±4%

Bức xạ mặt trời: 0 – 1800W/m2  ± 5%

Chỉ số UV: 0-16 ± 5%

7 Máy đo bức xạ mặt trời Đo giá trị tổng xạ của năng lượng mặt trời chiếu đến bề mặt nằm ngang. Dải đo: 0 đến 1,500W/m2

Độ chính xác:±1%

Ngõ ra: 4-20mA

Nguồn: 10-36VDC

8 Máy đo lưu lượng trong đường ống kín bằng siêu âm (D903-B1NA-NE) Đo lưu lượng chất lỏng trong ống kín, chính xác cao. Xuất xứ: Dynasonics – Mỹ

Vận tốc: 0,15 ÷ 6,08 m/s

Đường kính: 25 ÷ 3050 mm

Nhiệt độ: -4 ÷ 1210C

Đơn vị: m/s, lít/phút, m3/giờ

9 Thiết bị phân tích và theo dõi khí thải (Testo 350XL) Đo thành phần các khí trong khói thải công nghiệp. Xuất xứ: Testo – Đức

Nhiệt độ: -40 ÷ 10000C

Vận tốc: 1 ÷ 30 m/s

10 Thiết bị đo chuẩn đa năng (Testo 400) Đo vận tốc, lưu lượng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất. Xuất xứ: Testo – Đức

Nhiệt độ: -100 ÷ 4000C

Sai số: ± 0,030C

Độ ẩm: 0 ÷ 100%RH

Sai số: ± 1%RH

Áp suất: -1 ÷ 400 bar

Sai số: ± 1%

11 Thiết bị hiệu chuẩn (calib) áp kế 35 bar (7090) Dùng cân chỉnh tại các loại áp kế Xuất xứ: Time Electronics – Anh

Khoảng đo: -850mbar÷35bar

Sai số: 0,2%

12 Máy đo nhiệt trị – Bom nhiệt lượng (C200) Xác định nhiệt trị nhiên liệu rắn và lỏng Xuất xứ: IKA – Đức

Thang đo: 40000 J

Công suất: 100 W

13 Thiết bị xác định mức lỏng theo nguyên lý siêu âm (Madison – Omni) Đo mức bằng nguyên lý siêu âm. Xuất xứ: Madison – Omni Mỹ

Thang đo: 0,66 ÷ 7,5 feet

Sai số: 2%

14 Thiết bị đo độ nhớt (LVDV-I Prime)  

Đo độ nhớt các loại chất lỏng

 

Xuất xứ: Brookfeld – Mỹ

Thang đo: 15 ÷ 2000000 cP

Sai số: ± 1%

15 Thiết bị xác định độ ẩm vật liệu (MX-50)  

Xác định độ ẩm các loại vật liệu bằng phương pháp sấy.

 

Xuất xứ: A&D – Nhật

Khối lượng cân tối đa: 51g

Độ phân giải: 0,001g

Độ chính xác: 0,02%

16 Máy đo nhiệt độ cầm tay (Testo 735) Đo nhiệt độ các bề mặt, dung dịch, chất khí. Xuất xứ: Testo – Đức

Nhiệt độ: -200 ÷ 12700C

Độ phân giải: 0,10C /10C

Sai số: ± 0,5%

17 Thiết bị theo dõi độ chênh áp (Testo 521)  

Đo độ chênh áp trong điều hòa không khí.

 

Xuất xứ: Testo – Đức

Khoảng đo: -0,5 ÷ 0,5 inchH20

Độ phân giải: 0,001

Độ chính xác: ± 1%

18 Máy đo pH/mV/0C để bàn độ chính xác cao  

Đo độ pH tất cả các dung dịch.

 

Xuất xứ: Testo – Đức

Khoảng đo: -19 ÷ 19,999pH

Độ chính xác: ± 0,005

19 Datalogger nhiệt độ (Testo 177-T4)  

Đo và ghi dữ liệu nhiệt độ của nhiệt độ

 

Xuất xứ: Testo – Đức

Khoảng đo: -210 ÷ 12100C

Độ chính xác: ±0,1/0,030C

Độ phân giải: 0,1/0,010C

20 Datalogger nhiệt độ, độ ẩm (Testo 175-H2)  

Đo và ghi dữ liệu nhiệt độ, độ ẩm, trong kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí.

 

Xuất xứ: Testo – Đức

Nhiệt độ: -40 ÷ 750C, ± 0,50C

Độ ẩm: 2 ÷ 100%RH, ± 3%RH

21 Máy đo tốc độ gió (Testo 425) Đo tốc độ gió trong kỹ thuật lạnh và điều hòa không khí. Xuất xứ: Testo – Đức

Nhiệt độ: -20 ÷ 700C, ± 0,50C

Độ ẩm: 0 ÷ 20 m/s, ± 0,3 m/s

22 Thiết bị đo hệ số dẫn nhiệt (QTM-500)  

Đo hệ số dẫn nhiệt của các loại vật liệu rắn.

 

Xuất xứ: KEM – Nhật

Thang đo: 0,023 ÷ 12 W/mK

Độ chính xác: ± 5%

Nhiệt độ: -10 ÷ 2000C

23 Máy xác định đặc tính nhiệt của vật liệu (TCi v2.0) Đo hệ số dẫn nhiệt, hệ số khuếch tán nhiệt, nhiệt dung riêng theo nhiệt độ môi trường yêu cầu

Có tủ tạo môi trường nhiệt độ theo yêu cầu.

Xuất xứ: C-Therm – Canada

Hệ số dẫn nhiệt: 0 ÷ 100 W/mK

Khả năng trao đổi nhiệt: 0 ÷19000 Ws1/2/m2K

Nhiệt độ hđ: -50 ÷ 2000C

Sai số: 5  ÷ 10%

Dạng vật liệu: Rắn, lỏng, bột

24 Máy đo độ ồn (40425-10)  

Đo độ ồn trong công nghiệp và điều hòa không khí.

 

Xuất xứ: Extech – Đài Loan

Thang đo: 30 ÷ 130 dB

Độ chính xác: ± 1,5dB

Độ phân giải: 0,1 dB

25 Lux kế

 

 

Đo độ sáng trong công nghiệp.

 

Xuất xứ: Extech – Đài Loan

Thang đo: 0 ÷ 50000 Lux

Độ chính xác: ± 4%

Đơn vị: Lux, Fc

26 Máy nghiền mẫu  

Nghiền các mẫu rắn thành hạt mịn.

 

Xuất xứ: IKA – Đức

Tốc độ nghiền: 3000 ÷ 6500 rpm

 

27 Thiết bị đo điện (3286-20)  

Đo công suất, hệ số công suất, tần số, hiệu điện thế và cường độ dòng điện.

 

Xuất xứ: Hioki – Nhật

Điện áp: 150V/300V/600V

Dòng điện: 0 ÷ 1000 A

28 Thiết bị đo nhiệt độ bằng tia hồng ngoại (Testo 845)  

Đo nhiệt độ của vật ở xa bằng tia hồng ngoại.

 

Xuất xứ: Testo – Đức

Nhiệt độ: -35 ÷ 9500C

Sai số: 0,750C ÷ 2,50C

 

29 Thiết bị kiểm tra rò gas hệ thống lạnh, bơm nhiệt  

Có khả năng phát hiện các khí: R134a, R22, R404a, …

 

Xuất xứ: Testo – Đức

Thời gian đo: < 1s

 

30 Thiết bị đo lưu lượng hơi bằng siêu âm  

Dùng để đo lưu lượng hơi, khí trong các đường ống kín.

 

Xuất xứ: Flexim – Đức

Nhiệt độ: -100 ÷ 4000C

Khoảng đo: 0,01 ÷ 35 m/s

Độ chính xác: 1 ÷ 3%

Nhiệt độ đo: -40 ÷ 1700C

31 Thiết bị kiểm tra tình trạng bẫy hơi (UP 100KT)  

Dò âm thanh bằng sóng siêu âm.

 

Xuất xứ: UE Systems – Mỹ

Tần số: 36 ÷ 44 kHz

Thời gian đáp ứng: 0,3s

Nhiệt độ hoạt động: 0 ÷ 500C

32 Thiết bị đo đa năng trong điều hòa không khí (PH721)  

Đo lưu lượng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất gió cấp.

Xuất xứ: Mỹ

Lưu lượng: 42 ÷ 4250m3/h, ±3%

Tốc độ: 0,125 ÷ 40 m/s, ±3%

Áp suất: -28 ÷ 28 mmHg, ±2%

Nhiệt độ: -10 ÷ 600C, ± 2%

Độ ẩm: 0 ÷ 95%, ±3%

33 Máy đo bức xạ mặt trời (SPM1)  

Đo cường độ bức xạ mặt trời

 

Xuất xứ: PCE Group – Anh

Khoảng đo: 0 ÷ 2000 W/m2

Độ chính xác: ± 10 W/m2

 

34 Máy đo tốc độ gió (PCM-007)  

Đo vận tốc gió và nhiệt độ gió (loại có cánh quạt).

 

Xuất xứ: PCE Group

Vận tốc: 0 ÷ 45 m/s

Độ phân giải: 0,01 m/s

Sai số: ± 3%

Nhiệt độ: 0 ÷ 450C

Độ phân giải: 0,2 0C

Sai số: ± 10C

35 Mô hình nghiên cứu thiết bị trao đổi nhiệt Gồm các thiết bị trao đổi nhiệt loại vỏ bọc chùm ống (ống thẳng và ống xoắn). Xuất xứ: Elettronica Veneta – Ý

Lưu lượng: 0 ÷ 1000 lít/giờ