Danh mục

- Khoa Cơ Khí - Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
- Nhà B11, 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh
- ĐT: 08.8647256 ext.5886/5887
- Email: vpkck@hcmut.edu.vn

Qui chế đào tạo KSTN



======================================================================


Đại Học Quốc Gia Tp.HCM                       ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA                          Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-------------------------------------                         ---------------------------

 

               QUI ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH KỸ SƯ TÀI NĂNG

 

(Ban hành theo Quyết định số 1606/QĐ-BKĐT ngày  20  tháng 07  năm  2006)

 

                     Phần A :  CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Điều 1: Ban điều hành cấp trường

Trường thành lập Ban điều hành Cấp trường gồm :

- Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo làm trưởng Ban; 

- Trưởng phòng Đào tạo hoặc một Phó trưởng phòng Đào tạo làm phó Ban thường trực;

- Đại diện phòng Kế hoạch – Tài chính

- Đại diện các khoa mở ngành đào tạo KSTN.

Ban điều hành cấp trường có trách nhiệm :

- Đề xuất phương hướng và xét duyệt kế hoạch phát triển chương trình KSTN của trường để trình Ban điều hành của Đại học Quốc gia.

- Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất; tài chính: chương trình đào tạo; tổ chức xây dựng qui chế quy định liên quan tới việc tuyển chọn và chế độ chính sách phục vụ nhằm đảm bảo cho chương trình hoạt động có hiệu quả.

- Chỉ đạo và theo dõi việc thực hiện chương trình tại các đơn vị

- Định kỳ báo cáo Ban giám hiệu về các họat động của chương trình.

Điều 2: Ban điều hành cấp khoa

Ngay khi được duyệt mở lớp đào tạo KSTN, khoa phải thành lập ban điều hành cấp khoa bao gồm đại diện Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô trực tiếp quản ngành, quản lý lớp. Ban điều hành cấp khoa có trách nhiệm:

- Tổ chức chiêu sinh và tuyển bổ sung các sinh viên đủ tiêu chuẩn vào chương trình. Đề xuất cho Trường các danh sách sinh viên  khen thưởng, các danh sách loại ra của từng lớp KSTN mỗi học kỳ theo các quy định trong văn bản này.

- Phân công GVCN riêng cho mỗi lớp KSTN.

- Thông qua GVCN, khoa quản lý trực tiếp sinh viên các lớp KSTN.

- Phân công giảng dạy và quản lý trực tiếp việc giảng dạy nhằm đảm bảo nội dung và chuẩn chất lượng cao của chương trình.

- Xác nhận các khối lượng và chất lượng các công việc mà cán bộ giảng dạy đã thực hiện trong từng học kỳ.

- Định kỳ tổng kết báo cáo với Ban điều hành cấp trường về các họat động ở cấp Khoa, ở các lớp.

 Phần B : QUẢN LÝ HỌC VỤ VÀ QUẢN LÝ GIẢNG DẠY

Điều 3: Quy trình mở ngành và Chỉ tiêu tuyển

Căn cứ vào đề án tổng thể và nguồn kinh phí được cấp Ban điều hành cấp trường sẽ chọn các khoa-ngành có đủ điều kiện tối thiểu để đề nghị lập dự án mở ngành đào tạo KSTN. Khoa quản lý ngành là đơn vị chịu trách nhiệm chính lập đề án khả thi chi tiết. Trong đề án phải lưu ý trình bày rõ các khía cạnh quan trọng sau :

- Tiêu chí việc chọn ngành/chuyên ngành đào tạo: đảm bảo số lượng, chất lượng sinh viên và đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy cho lớp KSTN.

- Chi tiết về quy trình và phương thức tuyển chọn theo điều 4.

- Quy trình đào tạo: lớp đại học chính quy theo học chế tín chỉ có áp dụng thêm các điều kiện lọai và tuyển, tuyển bổ sung theo điều 4 và 5.

- Chương trình đào tạo từng học kỳ: Phải sử dụng chương trình đào tạo của lớp đại trà trong đó ghi rõ các môn được lựa chọn để học riêng, tăng cường và các phần bổ sung (Seminar, ngoại khóa,…) – sau đây gọi chung là các môn học KSTN.

- Đề cương chi tiết các môn học KSTN: ghi rõ những phần được bổ sung tăng cường so với lớp đại trà và danh sách cán bộ phụ trách môn học.

Đề án phải được Ban Điều hành cấp trường thông qua và trình Ban Giám Hiệu, Đại học Quốc gia phê duyệt thực hiện. Mỗi ngành KSTN được duyệt một chỉ tiêu tuyển cố định (mặc định hiện nay là 40 SV/lớp).

Điều 4: Phương thức xét tuyển đầu vào :

Khoa có thể lựa chọn áp dụng 1 trong 2 phương án xét tuyển sau:

a.Tuyển từ năm 1 – theo kết quả đầu vào tuyển sinh

Thí sinh đã trúng tuyển vào trường nếu thuộc diện dự tuyển (theo ngành và theo kết quả tuyển sinh) sẽ nhận phiếu để đăng ký nguyện vọng học lớp KSTN khi nhập học.Việc sơ tuyển sẽ căn cứ vào :

- Diện tuyển thẳng theo thứ tự ưu tiên : giải quốc tế, giải quốc gia; thứ hạng; môn Toán, Lý, Hóa. Chỉ tiêu chiếm tỷ lệ tương ứng theo quy chế tuyển sinh (hiện là < 30 %)

- Kết quả điểm thi tuyển sinh có tính hệ số theo môn thi :
- Toán x hệ số 3 ; Lý x hệ số 2 ; Hóa x hệ số 1 (không tính điểm thưởng)

Các sinh viên sẽ phải đạt yêu cầu tối thiểu trong kỳ kiểm tra ngọai ngữ và có thể phải qua phỏng vấn (nếu có quy định riêng của khoa) để đựợc chính thức tuyển chọn.

b.Tuyển sinh viên năm trên

Tuyển đầu vào lớp KSTN sau năm thứ nhất nhưng không muộn hơn cuối năm thứ hai. Nếu khoa có tiến hành phân ngành/chuyên ngành (ngành liên quan tới lớp KSTN) thì bắt buộc phải tổ chức tuyển vào lớp KSTN cùng với thời điểm phân ngành này.

Việc lựa chọn đối tượng sơ tuyển căn cứ vào các yếu tố sau:

- Sinh viên phải tích lũy từ 90% số tín chỉ theo CTĐT mới được xét.

- Điểm trung bình tích lũy (ĐTBTL) tính tới thời điểm xét không dưới 6,5 và điểm trung bình học kỳ gần nhất không dưới 7,0. Nếu thấy cần thiết, Khoa được phép sử dụng điểm trung bình "chính khóa" - đã loại điểm các môn học thêm, học lại (dự thính, học kỳ hè) - để làm cơ sở xem xét thay thế cho ĐTB / ĐTBTL ghi trong bảng điểm học kỳ.

- Kết quả điểm một số môn học "cốt lõi" ([1]) do khoa quy định.

- Trong thông báo chiêu sinh, Khoa được phép quy định thêm các hình thức kiểm tra, phỏng vấn tuyển chọn kể cả việc xem xét thêm hệ số phụ là điểm thi tuyển sinh (có hoặc không có nhân hệ số)

Ban điều hành cấp khoa công bố chi tiết điều kiện dự tuyển và quy trình tuyển chọn. Trong thông báo chiêu sinh phải nêu rõ mức độ quan trọng của các yếu tố kể trên (mức tối thiểu phải đạt hoặc cách tính quy đổi để xếp hạng xét tuyển).

Phòng Đào tạo và Khoa liên quan phải phối hợp chặt chẽ để việc tuyển chọn và tổ chức lớp không quá trễ làm ảnh hưởng tới việc giảng dạy các môn học trong học kỳ.

Điều 5: Tuyển bổ sung và loại ra khỏi chương trình :

Đầu mỗi học kỳ Ban điều hành cấp khoa xét và đề đạt lên trường các danh sách sinh viên tuyển bổ sung hoặc bị loại ra khỏi các lớp KSTN theo các tiêu chuẩn như sau:

a.Loại khỏi chương trình các sinh viên:

Tại thời điểm xem xét, sinh viên phạm phải một trong các điều sau :

- Vì một lý do nào đó sinh viên không có thời khóa biểu học kỳ (KQ ĐKMH bản chính) – diện tạm dừng. Chưa tốt nghiệp khi đã quá thời gian học theo kế hoạch là 9 HK và không có lý do đặc biệt (theo điều 7).

- Không đăng ký học đầy đủ các môn học KSTN bắt buộc trong học kỳ.

- Điểm trung bình tích lũy học tập (ĐTBTL) nhỏ hơn 6,5 - tính tương ứng sau học kỳ 1 và sau học kỳ hè;

- Số tín chỉ tích lũy (STCTL) so với CTĐT nhỏ hơn 80% nếu học năm 1,2 hoặc nhỏ hơn 90% nếu đã học các năm trên;

- Điểm trung bình học kỳ (ĐTBHK) nhỏ hơn 6,0 hoặc hai học kỳ liên tiếp (tính cả HK trước khi tuyển vào lớp KSTN)  nhỏ hơn 7,0 - chỉ tính các học kỳ chính;

- Điểm rèn luyện dưới mức TỐT – tính theo qui định hiện hành.

Các sinh viên bị loại ra khỏi chương trình sẽ được trở về ngành/chuyên ngành gốc theo kết quả tuyển sinh hay về lại ngành gốc theo kết quả đăng ký phân ngành của Khoa. Trường hợp CTĐT đã có khác biệt trên 10% (so với ngành gốc) sinh viên được chuyển sang lớp đại trà cùng ngành/chuyên ngành với lớp KSTN đang học. Khoa cụ thể hóa quy định này trong đề án và phải thông báo rõ cho sinh viên trong các thông báo chiêu sinh.

b. Sinh viên xin ra khỏi chương trình

Sinh viên có yêu cầu cá nhân được phép làm đơn xin ra khỏi chương trình – trở về lớp đào tạo đại trà. Nếu sinh viên xin ra ngay cuối học kỳ thứ nhất được tuyển vào lớp KSTN thì không phải bồi thường chi phí. Nếu xin ra khi đã bắt đầu học từ học kỳ thứ 2 thì sinh viên có trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ số tiền học bổng đã nhận theo điều 8.a.

c. Tuyển bổ sung:

Căn cứ vào chỉ tiêu cho phép và số sinh viên bị loại, nếu số sinh viên còn lại của một lớp ít hơn chỉ tiêu thì Khoa được phép tiến hành tuyển bổ sung. Việc tuyển bổ sung chỉ tiến hành trong các học kỳ đầu sinh viên theo học lớp KSTN, cụ thể :

- Nếu chiêu sinh từ năm 1 thì được tuyển bổ sung lần cuối là vào HK 5 theo CTĐT (xét theo kết quả học tới cuối HK4).

- Nếu chiêu sinh sau năm 1 thì được tuyển bổ sung lần cuối là vào HK 6 theo CTĐT (xét theo kết quả học tới cuối HK5).  

Điều kiện để sinh viên được tham gia dự tuyển bổ sung:

- Sinh viên đang theo học cùng khóa, cùng ngành với lớp KSTN tương ứng. Trường hợp cần thiết Khoa có thể thông báo tuyển cả các sinh viên một số ngành/chuyên ngành khác - cùng khóa, cùng khoa nếu ngành này chưa có sự khác biệt về chương trình đào tạo so với ngành đang đào tạo KSTN (số tín chỉ khác biệt < 10%);

- Có điểm rèn luyện đạt từ lọai TỐT trở lên, có nguyện vọng theo học lớp KSTN;

- Có số TCTL theo CTĐT đạt trên 90%;

- ĐTBHK và ĐTBTL đều từ 7,0 trở lên;

- Điểm tổng kết các môn học cốt lõi (nếu có) đều đạt từ 7,0 trở lên;

- Đạt các tiêu chuẩn bổ sung để xếp hạng khác do khoa quy định cụ thể.

Điều 6: Giảng dạy các môn KSTN

- Khoa chọn các cán bộ có kinh nghiệm để phụ trách giảng dạy các môn học KSTN. Các môn học này được dạy riêng cho lớp KSTN tại các phòng được trang bị các thiết bị nghe nhìn hiện đại.

- Cán bộ giảng dạy (CBGD) phải có bài giảng khi lên lớp - bài giảng điện tử để sử dụng cùng máy chiếu multimedia. CBGD phải cung cấp tài liệu và công bố nội dung bài giảng trước cho sinh viên – phương án ưu tiên nhất là cán bộ xây dựng trang Web riêng công bố mọi thông tin liên quan phục vụ cho việc giảng dạy môn học.  
Chậm nhất là 01 tuần sau khi kết thúc giảng dạy môn học, CBGD phải cung cấp cho Khoa (để chuyển cho phòng Đào tạo) bài giảng điện tử đã trình bày trên lớp - được cập nhật mới trong học kỳ. Trường hợp tài liệu bài giảng được cung cấp quá sơ sài hoặc CBGD chưa sẵn sàng cung cấp bài giảng - khoa có trách nhiệm yêu cầu cán bộ bổ sung hoàn thiện bài giảng trong thời hạn 01 học kỳ kế tiếp.

- Sau khoảng 02 tuần giảng dạy, Ban điều hành khoa và các GVCN phải gặp gỡ đại diện sinh viên tất cả các lớp KSTN (ít nhất 3 SV/lớp – do lớp bầu chọn) để trao đổi và giải quyết ngay các vướng mắc về giảng dạy và sinh hoạt. Cuối học kỳ Khoa tổ chức lấy ý kiến sinh viên (dùng phiếu thăm dò, qua trang WEB,…) về giảng dạy môn học và tổ chức cho CBGD rút kinh nghiệm về các góp ý của SV.

- Ngoài nội dung bắt buộc theo đề cương môn học chính khóa, các môn KSTN có thể có thêm các nội dung tăng cường và một số lượng hạn chế các buổi "seminar ngoại khóa"([2]). Lịch dạy và lịch dạy bổ sung tăng cường, dạy bù được báo cáo và kiểm tra theo quy trình chung như lớp đại học chính quy đại trà.

- Các môn KSTN kiểm tra và thi cùng đợt-cùng giờ với lớp đại trà, đề có thể khác với đề của lớp đại trà. Trong tuần đầu tiên của học kỳ cán bộ giảng dạy (và khoa) phải thông báo công khai cho sinh viên về đề cương giảng dạy môn học trong đó đặc biệt chú ý các thông tin : các phần học bổ sung tăng cường dành riêng KSTN; việc ra đề kiểm tra/thi là chung hoặc riêng cho lớp KSTN; số cột điểm và tỷ lệ tính của từng cột điểm vào điểm tổng kết môn học. Mọi thay đổi phải báo cáo lên Ban Điều hành cấp trường thông qua Phòng Đào tạo.

- Từ sau năm thứ 3, các Khoa phải tổ chức cho sinh viên KSTN tham gia nghiên cứu khoa học. Ban điều hành cấp khoa chịu trách nhiệm duyệt chọn đề tài và cán bộ hướng dẫn thực tập TN và LVTN cho sinh viên KSTN để đảm bảo chất lượng tương ứng với ý nghĩa "tài năng" của bằng cấp. Khuyến khích chọn các đề tài theo hướng nghiên cứu, yêu cầu sinh viên tham gia viết báo, tham dự hội nghị khoa học.

Điều 7: Bằng tốt nghiệp KSTN – khen thưởng tốt nghiệp

Sinh viên sẽ được cấp bằng "Kỹ sư Tài năng" (Honors Program) của Đại học Quốc gia nếu hội đủ các điều kiện sau:

- Đang là sinh viên của chương trình KSTN – không vi phạm điều kiện loại khỏi lớp KSTN (điều 5.a).

- Hoàn tất chương trình đúng hạn (9 HK) - đủ điều kiện để được cấp bằng theo đúng ngành học của lớp KSTN tương ứng. Nếu sinh viên đã bảo vệ LVTN đúng hạn nhưng chưa đủ điều kiện tốt nghiệp, khoa có thể xem xét hoàn cảnh cụ thể để đề nghị Ban điều hành cấp trường cho phép gia hạn tối đa 1 học kỳ để hoàn tất CTĐT và được cấp bằng KSTN.

- Có điểm LVTN ³ 7.0, ĐTBTLN ³ 7.0 và điểm rèn luyện từ loại TỐT trở lên.

- Có trình độ AV đạt chuẩn chương trình KSTN: IELTS-4.5, TOEFL iBT-42 (pBT-450, cBT-123), TOEIC-410 hoặc một chuẩn quốc tế tương đương khác (do Trung tâm Ngoại ngữ của Trường đề xuất).  
- Quy định về trình độ tiếng Anh là bắt buộc đối với sinh viên các lớp KSTN được tuyển sinh từ HK1/2006-2007 trở đi – quy định này chỉ là khuyến khích cho các sinh viên tham gia chương trình từ trước HK1/2006-2007.

Các sinh viên không đạt một trong các điều kiện kể trên sẽ nhận bằng tốt nghiệp loại bình thường.

Mỗi lớp KSTN được xét riêng 1 Huy chương Vàng tốt nghiệp ngoài HCV chung của Khoa. Các sinh viên tốt nghiệp của lớp KSTN được tham gia chung trong việc bình chọn các Huy chương Bạc của khoa – với số lượng và điều kiện cụ thể do khoa quy định.

Phần C : TÀI CHÍNH LỚP KỸ SƯ TÀI NĂNG

Điều 8: Kinh phí đề án kỹ sư tài năng

Kinh phí được cấp từ dự án Kỹ sư  Tài năng được tính theo số Sinh viên với định mức: 10.000.000 đ (mười triệu đồng) / 01 sinh viên.

Quy định về mức chi kinh phí dự án:

- 28 % chi học bổng cho sinh viên.

- 1 % chi khen thưởng sinh viên

- 31 % chi nghiệp vụ chuyên môn : bồi dưỡng giảng dạy, tài liệu giáo trình, hỗ trợ nghiên cứu khoa học (hội thảo, tham quan,...), vật tư phục vụ cho giảng dạy, thực tập thí nghiệm.

- 35 % chi cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị, sửa chữa cải tạo, nâng cấp bài thí nghiệm phục vụ đào tạo.

- 5 % chi quản lý phí – tại trường

Điều 9: Quy định chi tiết về các định mức chi từ kinh phí dự án

a. Chi học bổng cho sinh viên (28%)

Học bổng từ kinh phí dự án cấp theo mức 280.000đ/1 sinh viên/1 tháng – một học kỳ tính là 5 tháng. Tất cả các sinh viên tài năng theo danh sách chính thức từng học kỳ đều được hưởng học bổng này.

Sinh viên tài năng được tham gia xét hưởng học bổng khuyến khích dựa vào kết quả học tập như các sinh viên lớp đại trà (xét chung theo khóa, khoa-ngành).

b. Khen thưởng sinh viên (1%)

Tính trên lớp chuẩn 40 sinh viên, mỗi học kỳ, một lớp được 04 suất khen thưởng với số tiền khen thưởng tương ứng 800.000 đ , 600.000 đ , 400.000 đ, 200.000 đ.

Việc xét khen thưởng do khoa tiến hành dựa vào kết quả học tập và rèn luyện trong học kỳ của sinh viên.

c. Quản lý phí (5%)

Phân ra 2% ban điều hành trường + 2% khoa + 1% quản lý phí cấp trường

- Phần 2% cấp cho Ban điều hành cấp trường cấp trực tiếp theo hệ số:           
- Trưởng ban – 1,6; Phó ban – 1,4; Ủy viên – 1,0 (Quy định chung của ĐHQG).

2% Quản lý phí khoa - được cấp theo tỷ lệ số lượng sinh viên thực tế và do Ban chủ nhiệm khoa điều phối theo khối lượng công tác đã thực hiện (lưu ý tính cả các công tác của giáo viên chủ nhiệm).

- Phần 1% hỗ trợ Quản lý phi cấp trường do phòng KH-TC điều phối chung

d. Bồi dưỡng giảng dạy ( trong mục 31%)

* Quy định chung về thanh toán bồi dưỡng giảng dạy:

- Thanh toán làm 2 đợt :

Đợt 1: thanh toán một phần có giá trị như giờ giảng lớp bình thường.

Đợt 2: thanh toán phần còn lại cho đủ theo định mức của đề án.

- Cơ sở của việc thanh toán giờ giảng (đợt 2) là văn bản đề nghị thanh toán của  khoa trong đó ghi rõ khối lượng thực hiện cho từng loại môn học đặc biệt là các phần ngoài thời khóa biểu (ngoại khóa) hoặc phải có đăng ký riêng (TTTN, LVTN, NCKH, dạy bằng tiếng nước ngoài). Khoa phải gửi kèm công văn này các bài giảng điện tử (files) - đã được khoa duyệt nội dung đạt yêu cầu. Nếu CBGD chưa có bài giảng hoàn chỉnh thì chỉ tiến hành thanh toán vào học kỳ kế tiếp nếu có nộp bài giảng đã bổ sung hoàn chỉnh.

- Giờ học lớp KSTN đều bố trí trong giờ hành chính, các trường hợp dạy ngoài giờ theo đề nghị riêng của CBGD được giải quyết rất hạn chế. Trường hợp này mức thù lao vẫn được tính theo các định mức chung không thay đổi.       

- Việc thanh toán giờ lý thuyết chỉ xét tới học vị và học hàm của cán bộ giảng dạy (theo các mức hệ số tương ứng 0,2; 0,4; 0,6; 0,8). Mức bồi dưỡng này đã bao gồm việc chuẩn bị bài giảng và toàn bộ công tác trong giờ học theo đúng thời khóa biểu.

- Việc soạn và phát hành (in) bài giảng, giáo trình cho môn học được đăng ký tại Tổ Giáo trình và hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định chung của trường.

* Định mức bồi dưỡng giảng dạy:

- Bồi dưỡng theo tiết giảng thực (LT+BT) cho các CBGD có học hàm, học vị:

+ Giảng viên, Thạc sĩ                                              140.000đ/tiết.

+ Giảng viên chính, Tiến sĩ                                    160.000đ/tiết.

+ Phó giáo sư                                                           180.000đ/tiết.

+ Giáo sư                                                                  200.000đ/tiết.

- Bài tập lớn tính 05 tiết - bồi dưỡng như tiết BT nêu trên.

- Hướng dẫn đồ án môn học cho SV KSTN  từ 1-10 SV (1 tiết/sv) :    120.000 đ/Sv
Các Sv vượt số 10 chỉ được hưởng theo quy định chung lớp đại trà.

- Bồi dưỡng giờ hướng dẫn ngoại khóa – seminar (có đề nghị chính thức bổ sung của khoa ghi trong đề án) tính cho cán bộ trong trường là: 120.000 đ/tiết.

- Bồi dưỡng cho cán bộ mời từ đơn vị bên ngoài vào báo cáo seminar theo định mức: 200.000đ/tiết, tính tối đa 03 tiết một buổi.

- Bồi dưỡng hướng dẫn thí nghiệm, thực hành (tại phòng máy, phòng thí nghiệm) là:120.000đ/tiết cho 1 nhóm       (nhóm quy đổi 20 SV làm tròn tới 0,5).          
Phần bồi dưỡng này gồm chi cho cán bộ trực tiếp hướng dẫn và chi cho công tác chuẩn bị bài thí nghiệm theo tỷ lệ tương tự lớp chính quy. Kinh phí chuẩn bị bài thí nghiệm do Trưởng phòng thí nghiệm, phòng máy điều phối.

Để được thanh toán theo tiêu chuẩn này, khoa phải đảm bảo có 02 cán bộ tham gia hướng dẫn buổi thực hành thí nghiệm và nhóm thực hành thí nghiệm (tại 1 bàn) chỉ có tối đa 02 sinh viên.

- Hướng dẫn LVTN – cho SV KSTN  từ 1-4 SV (15 tiết/sv):  1.800.000 đ/Sv     
Hướng dẫn TTTN đề tài dạng nghiên cứu từ 1-6 SV (2 tiết/sv): 240.000 đ/Sv  
Khoa duyệt và đề nghị các đề tài (LVTN,TTTN) được hưởng tiêu chuẩn này – các sinh viên vượt quá số tối đa nêu trên chỉ được hưởng như lớp đại trà.            
Chi hội đồng và phản biện như lớp đại trà.            

- Hướng dẫn nghiên cứu khoa học  (1 tiết/sv)        120.000 đ/Sv         
(sinh viên phải có bản báo cáo kết quả nghiên cứu được Bộ môn xác nhận)

- Dạy môn học hoặc tổ chức seminar bằng tiếng nước ngoài – có đăng ký và được Ban điều hành cấp trường duyệt: thanh toán giờ giảng theo mức học hàm, học vị như trên cộng thêm 100.000đ/tiết.

e. Chi nghiệp vụ chuyên môn đặc biệt khác (trong mục 31%)

Ngoài các khoản chi thường xuyên kể trên, đề án KSTN khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu  khoa học, hỗ trợ việc giao lưu tham quan với cơ sở bên ngoài và có thể cả việc đi thực tập tham gia hội nghị hội thảo.

Các trường hợp này khoa phải có dự trù kế hoạch trình để Ban điều hành Trường duyệt trên dự trù tổng kinh phí hiện là 100 triệu/năm. Mức này có thể có điều chỉnh (tăng) khi cân đối kinh phí thực tế hàng năm – mức điều chỉnh và chi tiết các khoản đã chi được công bố trong các biên bản tổng kết từng học kỳ của Ban điều hành cấp trường.

-------------

Đại Học Quốc Gia Tp..HCM                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM               Trường ĐH BÁCH KHOA                      

Bản quyền thuộc về Khoa Cơ Khí - Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh
Nhà B11, 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.864.7256 ext.5886/5887 – Email: vpkck@hcmut.edu.vn