NGÀNH KỸ THUẬT NHIỆT

Ngành Kỹ thuật Nhiệt thuộc nhóm ngành Cơ khí – Cơ điện tử.

Chuyên ngành: Kỹ thuật Nhiệt lạnh

  1. TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH:

       CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

STT CHƯƠNG TRÌNH
1 KHÓA 2012
2 KHÓA 2013
3 KHÓA 2014
4 KHÓA 2015
5 KHÓA 2016
6 KHÓA 2017

 

 

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh có thể tính toán thiết kế được các hệ thống nhiệt công nghiệp, nhiệt điện, hệ thống sấy, hệ thống lạnh công nghiệp, hệ thống điều hòa không khí trung tâm, các hệ thống sử dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, gió), đưa ra các giải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm trong các hệ thống đã thiết kế.

– Triển vọng Nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh có thể làm việc trong các lĩnh vực:

– Trong các nhà máy, xí nghiệp có sử dụng nhiệt năng: nhà máy giấy, chế biến thực phẩm, dệt may, mía đường, ngành nhựa – chất dẻo, xí nghiệp dược phẩm…

– Các nhà máy đông lạnh thủy hải sản.

– Nhà máy nhiệt điện.

– Bảo trì, vận hành các hệ thống nhiệt và hệ thống điều hòa không khí trung tâm.

– Các công ty sản xuất, kinh doanh thiết bị nhiệt – lạnh.

– Các công ty, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái tạo.

– Các công ty tư vấn thiết kế hệ thống nhiệt, lạnh trong và ngoài nước cùng các lĩnh vực khác có liên quan.

Theo thống kê hàng năm thì kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh tại Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đều tìm được việc làm phù hợp với chuyên ngành đã học. Ngoài ra có một số đông sinh viên sau khi thực tập tốt nghiệp cũng tìm được việc làm.

Các công ty thường tuyển dụng sinh viên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh: DaiKin, Bách Khoa, Ree, Mitsubishi, Searefico, Arico, Coteccons, Unicons,…

– Các điểm đặc biệt

Sinh viên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh sẽ được tham dự các khóa tập huấn và tham quan các công ty hoạt động trong lĩnh vực nhiệt lạnh. Ngoài ra, hằng năm Bộ môn Công nghệ nhiệt lạnh phối hợp với các công ty thực hiện các báo cáo chuyên đề về các công nghệ mới. Bên cạnh đó các sinh viên có thành tích học tập tốt sẽ được nhận rất nhiều học bổng tài trợ của các công ty.

– Các đề tài tiêu biểu đã thực hiện

+ Nghiên cứu chế tạo hệ thống nước nóng mặt trời trên cơ sở sử dụng ống nhiệt trọng trường loại tách dòng độc lập

+ Nghiên cứu xác định một số đặc tính kỹ thuật của bộ trao đổi nhiệt compact ứng dụng trong máy điều hòa không khí cỡ nhỏ làm việc với môi chất lạnh CO2

+ Nghiên cứu chế tạo động cơ Stirling công suất 500W

+ Nghiên cứu tối ưu hóa công nghệ mới sản xuất nước đá cây với tốc độ nhanh thay thế cho công nghệ cũ có tốc độ chậm hiện nay

+ Nghiên cứu quy trình công nghệ chế biến cà chua sau thu hoạch

+ Nghiên cứu đặc tính thuỷ động học và xác định các tiêu chuẩn không thứ nguyên ở chế độ tầng sôi của một số biomass để phục vụ công nghệ biến đổi năng lượng

+ Thu hồi nhiệt thải từ máy điều hòa không khí trung tâm đun nước nóng để tiết kiệm năng lượng

– Các công trình nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học tiêu biểu đã thực hiện

+ Le Chi Hiep, Hoang An Quoc, Hoang Duong Hung . Experimental Studies of Solar Heat Pipe Used to Operate Absorption Chiller in Conditions of Vietnam . ISES Solar World Congress – Vol. II, pp. 785-788 (2007) -ISBN/ISSN: 978-3-540-75996-6

+ Nguyen Van Tuyen. Experimental research on fluidation of rice-husk pellets in atmospheric conditions. Journal of Engineering Technology and Education, National Kaohsiung University of Applied Sciences – Volume 9 Number 0, 362 – 366 (2013)

+ Nguyen Minh Phu, Nguyen Thi Minh Trinh. Modelling and experimental validation for off-design performance of the helical heat exchanger with LMTD correction taken into account. Journal of Mechanical Science and Technology – 30, 3357~3364 (2016) -ISBN/ISSN: 1738-494X

+ Võ Kiến Quốc, Lê Chí Hiệp, Nguyễn Văn Tuyên . Ứng dụng phân tích Pinch để tối ưu hóa thu hồi nhiệt trong hệ thống khử muối bằng phương pháp phun tách ẩm cấp nhiệt bằng năng lượng mặt trời. Journal of Science & Technology – Technical Universities – 108, 84-90 (2015) -ISBN/ISSN: 2354-1083

+ Võ Kiến Quốc, Lê Chí Hiệp, Nguyễn Văn Tuyên, Nguyễn Thị Minh Trinh. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ nước phun và chênh lệch nhiệt độ tối thiểu đến hệ số năng suất của hệ thống khử muối bằng phương pháp phun tách ẩm. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ ĐHQG-HCM – K3, 34-42 (2016) -ISBN/ISSN: 1859-0128

– Các cựu sinh viên tiêu biểu

+ Lý Thị Phương Trang – Tổng giám đốc Công ty DaiKin Việt Nam

+ Huỳnh Khôi Bình – Giám đốc Công ty TNHH MTV Kỹ Nghệ Lạnh Á Châu – ARICO

– Các link đến các video giới thiệu

www.nhietlanh.net

+  Facebook: Nhiệt Lạnh Đhbk Hcm

  1. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH:Xem chi tiết
  2. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: Từ khóa 2014200820092010201120122013

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, phù hợp xu thế phát triển mới của đất nước, đáp ứng các quy định của nhà nước, cơ quan chủ quản, và đặc biệt là đáp ứng nhu cầu các bên liên quan trọng yếu, từ đó giữ vững và phát huy vai trò và trách nhiệm của mình, nhà trường chủ trương cung cấp các chương trình đào tạo (CTĐT) tiên tiến, cập nhật. Do đó, sau khi hoàn thành một chu kỳ đào tạo, nhà trường sẽ tiến hành rà soát, đánh giá CTĐT nhằm cập nhật và đổi mới trên phạm vi toàn trường. Cụ thể, trong những năm gần đây nhà trường đã đổi mới CTĐT vào các năm 2002, 2008, và 2014. Quá trình này có sự tham gia của các bên liên quan trọng yếu như: nhà sử dụng lao động, cựu sinh viên, sinh viên, và giảng viên, và dựa trên các quy định của Luật Giáo dục đại học và các cơ quan chủ quản. Trong lần đổi mới CTĐT vào năm 2014, nhà trường áp dụng mô hình CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate), để xây dựng CTĐT nhằm giúp người học đáp ứng các yêu cầu của xã hội và các bên liên quan về kiến thức và kỹ năng. Bên cạnh đó, trong quá trình vận hành, nhà trường cho phép thay đổi và hiệu chỉnh nhỏ nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu phát sinh mới và cấp thiết.

Tính từ năm 2009 đến nay trường đã có 9 chương trình được công nhận đạt chuẩn AUN-QA; 07 chương trình được công nhận bởi CTI – ENAEE (EUR-ACE); và đặc biệt là 02 chương trình đầu tiên của Việt Nam đạt chuẩn ABET.

  1. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:  từ khóa 2014 về sautừ khóa 2013 trở về trước

Đối với một chương trình đào tạo (CTĐT), mục tiêu đào tạo (MTĐT) đóng vai trò quan trọng, bởi nó xác định rõ lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể của CTĐT, bối cảnh hoạt động nghề nghiệp; phản ánh sứ mạng của trường/khoa và nhu cầu của các bên liên quan về những trình độ năng lực, phẩm chất … mà người học được trang bị. MTĐT sẽ quyết định cấu trúc chương trình và nội dung giáo dục đại học. Do đó, tại trường ĐH Bách Khoa tất cả CTĐT đều có MTĐT rõ ràng, cụ thể.

Theo đó, MTĐT được xây dựng dựa trên sứ mạng của trường và khoa và phù hợp với sự phát triển của ngành, có thể thích nghi với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. MTĐT của từng CTĐT được xây dựng mới/cập nhật cùng với việc xây dựng mới/cập nhật CTĐT theo quy định và hướng dẫn của nhà trường. Các MTĐT sau khi được xây dựng, được phản biện bởi các chuyên gia và được đánh giá bởi Hội đồng Khoa học và Đào tạo của khoa.

Các MTĐT sau đó được cụ thể hoá thành các chuẩn đầu ra (CĐR) của CTĐT, trong đó thể hiện cụ thể những trình độ năng lực chuyên môn về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học có thể đạt được vào thời điểm tốt nghiệp. Đối với các CTĐT 2014, các CĐR được xây dựng theo một quy trình chặt chẽ, khoa học trong đó CĐR phù hợp với MTĐT, phản ánh sứ mạng của trường, khoa. Trong quá trình xây dựng CĐR, các bên liên quan bao gồm giảng viên, nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, và sinh viên được lấy ý kiến thông qua các hình thức khảo sát và/hoặc hội thảo, phỏng vấn sâu. CĐR được xây dựng chi tiết đến cấp độ 3 (cho CTĐT) và cấp độ 4 (cho môn học).

Cấu trúc của tất cả các CTĐT tại trường ĐHBK được xây dựng dựa trên cấu trúc CTĐT khung quy định bởi trường ĐH Bách Khoa. Cấu trúc CTĐT khung bao gồm các khối kiến thức từ kiến thức giáo dục đại cương đến khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Trong đó, khối kiến thức giáo dục đại cương nhằm cung cấp nền tảng lý luận, toán và khoa học tự nhiên, chính trị, xã hội …; còn khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản của ngành đào tạo theo diện rộng và sâu của lĩnh vực đào tạo.